Phú An Nam
Rọ đá mạ kẽm
Rọ đá mạ kẽm thường được sử dụng trong các công trình xây dựng, làm kè các bờ sông, suối,.. nhằm mục đích chống sạt lở. Tùy theo nhu cầu mục đích sử dụng mà sản phẩm này sẽ mang đến những ưu điểm, tính năng nổi bật riêng. Nếu quý khách đang có nhu cầu mua rọ đá mạ kẽm hay đơn giản là muốn tham khảo kỹ hơn về vật tư sản phẩm này hãy để PHÚ AN NAM giải đáp trong bài viết dưới đây.
Rọ đá mạ kẽm là gì?

Rọ đá được mạ kẽm sử dụng trong các công trình xây dựng, các bờ sông, suối,.. nhằm mục đích chống sạt lở
Rọ đá mạ kẽm là loại rọ đá được sản xuất từ sợi thép mạ kẽm, trước khi được đưa qua máy đan chúng sẽ được nhúng nóng rồi sau đó mới đan thành những tấm lưới rọ đá. Các tấm lưới này tiếp theo đó sẽ được nhân công đo cắt, luồn dây viền, bo cạnh bo góc và buộc chặt thành các rọ đá.
Tùy vào từng vị trí hay đặc điểm nền đất của từng khu vực khác nhau, lưu vực sông khác nhau mà ứng dụng các loại rọ đá mạ kẽm với tiêu chuẩn phù hợp.
Cách sử dụng vật tư này cũng tương tự như rọ đá bọc nhựa PVC, đá sẽ được nhân công xếp đầy vào rọ đá, giúp phân tán lực tác động của các con sóng đánh vào bờ hay tác động cuốn trôi của các dòng chảy mạnh.
Do đó, rọ đá mạ kẽm thường được thấy nhiều nhất ở những nơi thường xuyên có dòng chảy mạnh đi qua, dùng làm bức tường chắn đất chống xói mòn hay sạt lở.
Phân loại rọ đá mạ kẽm
Rọ đá mạ kẽm được phân loại dựa trên tiêu chuẩn trọng lượng lớp mạ kẽm:
- Rọ đá mạ kẽm thường: theo tiêu chuẩn Việt Nam, có trọng lượng lớp mạ kẽm từ 50 – 65g/m2. Dễ tìm trên thị trường, giá thành rẻ tuy nhiên độ bền không quá cao.
- Rọ đá mạ kẽm nặng: có trọng lượng lớp mạ kẽm đạt tiêu chuẩn BS 443: 260g/m2. Sản phẩm được sản xuất bằng sợi thép đạt tiêu chuẩn BS 443 có độ bền với môi trường cao, tuy nhiên giá thành của sản phẩm đắt hơn nhiều so với tiêu chuẩn Việt Nam vì các sợi thép mạ kẽm nặng đều phải nhập khẩu từ nước ngoài về.
Theo thiết kế thông thường các công trình kè ở Việt Nam thì tiêu chuẩn, tỉ lệ mạ kẽm, khối lượng mạ kẽm không đưa vào tiêu chuẩn thiết kế mà chỉ đòi hỏi đáp ứng được các thông số sau:
- Mắt lưới rọ đá, thảm đá
- Đường kính dây đan, dây viền rọ đá, thảm đá
- Quy cách rọ đá: dài x rộng x cao và số vách ngăn
- Mạ kẽm hay mạ kẽm rồi bọc nhựa PVC
Tuy nhiên đối với các công trình, dự án lớn, nhất là các bản thiết kế nước ngoài thì người ta sẽ đưa ra các tiêu chuẩn thiết kế cụ thể, chi tiết hơn ngoài những thông số cơ bản trên, chẳng hạn như:
- Dây đan rọ là thép gì?
- Hàm lượng Crom, hàm lượng Fe chiếm bao nhiêu % hàm lượng tạp chất ở mức cho phép.
- Cường độ chịu kéo của dây đan theo tiêu chuẩn nào đó, khả năng chịu nén, xoắn, độ cứng và dây viền tương ứng.
- Hàm lượng mạ kẽm trong dây thép
- Lớp bọc nhựa PVC: độ dày, khả năng kháng tia UV, độ giãn dài khi kéo đứt, độ cứng,…
Chỉ tiêu và đặc tính kỹ thuật của rọ đá mạ kẽm
Chỉ tiêu kỹ thuật
- Thép sợi được lấy mẫu kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất, cường độ chịu kéo đạt 40-55 kg/mm2 theo tiêu chuẩn BS 1052:1980.
- Độ dày lớp kẽm mạ đạt 220-280 g/m2 theo tiêu chuẩn Anh BS 443 và 50-65 g/m2 theo TCVN 2053:1993 (2008).
- Độ giãn dài khi kéo đứt tối thiểu 12% theo Tiêu chuẩn BS 1052:1980 của Anh
Đặc tính kỹ thuật
- Trước khi đưa vào sản xuất rọ đá, sợi thép phải được lấy mẫu thí nghiệm cường lực chịu kéo theo đúng tiêu chuẩn.
- Sợi thép được mạ kẽm bằng phương pháp nhúng nóng để kẽm thẩm thấu sâu vào các sợi thép làm tăng khả năng chống chịu của rọ đá với điều kiện môi trường. Hàm lượng kẽm mạ đạt: 50-65 g/m2 theo TCVN 2053:1993 (2008) và 220-280 g/m2 theo tiêu chuẩn Anh BS 443.
- Đối với rọ đá lớn (còn gọi là thảm đá), cách 1m lắp đặt thêm vách ngăn bên trong.
- Dây buộc được cung cấp chung với rọ đá, thảm đá và bằng 2-3% trọng lượng rọ đá, thảm đá.
- Dung sai trong sản xuất rọ đá đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 10355:2014 và TCVN 2053:1993.
Báo giá rọ đá mạ kẽm các loại
Thông thường, Phú An Nam sẽ báo giá rọ đá mạ kẽm dựa trên đơn vị tính là cái, đơn giá VNĐ trên cái. Tuy nhiên với các công trình lớn hơn, để nhận báo giá chính xác rọ đá mạ kẽm tại Phú An Nam, khách hàng cần cung cấp các thông tin cần thiết như:
- Rọ đá loại mạ kẽm thường hay là mạ kẽm nặng?
- Dây viền đường kính bao nhiêu?
- Dây đan rọ và dây viền rọ bao nhiêu?
- Kích thước mắt lưới bao nhiêu?
- Quy cách dài, rộng, cao của rọ đá như thế nào? (Lựa chọn giữa các loại P6, P8, P10)
- Đặt số lượng bao nhiêu cái, đến lấy hàng tại kho hay giao hàng tận nơi?
- Thời gian dự kiến giao hàng?
- Cần hỗ trợ tư vấn lắp đặt hay dùng đá đi kèm như thế nào?
Bảng giá rọ đá mạ kẽm chi tiết
Dưới đây là bảng giá rọ đá mạ kẽm các loại mới nhất hiện nay:
| Quy cách(m) | Mắc lưới | Dây đan(mm) | Dây viền(mm) | Vách ngăn | Giá(vnđ/cái) |
| 2 x 1 x 0.5 | P8 (80×100)mm | 2.7 | 3.4 | 0 | 301.000 – 343.000 |
| 2 x 1 x 0.5 | P8 (80×100)mm | 2.7 | 3.4 | 1 | 322.500 – 367.500 |
| 2 x 1 x 0.5 | P10(100×120)mm | 2.7 | 3.4 | 0 | 252.000 – 287.000 |
| 2 x 1 x 0.5 | P10(100×120)mm | 2.7 | 3.4 | 1 | 270.000 – 307.500 |
| 4 x 2 x 0.3 | P8 (80×100)mm | 2.7 | 3.4 | 3 | 920.200 – 1.048.600 |
| 4 x 2 x 0.3 | P10(100×120)mm | 2.7 | 3.4 | 3 | 770.400 – 877.400 |
| 6 x 2 x 0.3 | P8 (80×100)mm | 2.7 | 3.4 | 5 | 1.367.400 – 1.558.200 |
| 6 x 2 x 0.3 | P10(100×120)mm | 2.7 | 3.4 | 5 | 1.144.800 – 1.303.800 |
Bảng giá rọ đá mạ kẽm bọc nhựa PVC 1.0mm
| Quy cách(m) | Mắc lưới | Dây đan(mm) | Dây viền(mm) | Vách ngăn | Giá(vnđ/cái) |
| 2 x 1 x 0.5 | P8 (80×100)mm | 2.2 | 2.7 | 0 | 287.000 – 329.000 |
| 2 x 1 x 0.5 | P8 (80×100)mm | 2.2 | 2.7 | 1 | 307.500 – 352.500 |
| 2 x 1 x 0.5 | P8 (80×100)mm | 2.4 | 2.7 | 0 | 301.000 – 346.500 |
| 2 x 1 x 0.5 | P8 (80×100)mm | 2.4 | 2.7 | 1 | 322.50 – 371.250 |
| 2 x 1 x 0.5 | P8 (80×100)mm | 2.7 | 3.4 | 0 | 367.500 – 420.000 |
| 2 x 1 x 0.5 | P8 (80×100)mm | 2.7 | 3.4 | 1 | 393.750 – 450.000 |
| 2 x 1 x 0.5 | P10 (100×120)mm | 2.2 | 2.7 | 0 | 259.000 – 294.000 |
| 2 x 1 x 0.5 | P10 (100×120)mm | 2.2 | 2.7 | 1 | 277.500 – 315.000 |
| 2 x 1 x 0.5 | P10 (100×120)mm | 2.4 | 2.7 | 0 | 273.000 – 311.500 |
| 2 x 1 x 0.5 | P10 (100×120)mm | 2.4 | 2.7 | 1 | 292.500 – 333.750 |
| 2 x 1 x 0.5 | P10 (100×120)mm | 2.7 | 3.4 | 0 | 318.500 – 364.000 |
| 2 x 1 x 0.5 | P10 (100×120)mm | 2.7 | 3.4 | 1 | 341.250 – 390.000 |
| 4 x 2 x 0.3 | P8 (80×100)mm | 2.2 | 2.7 | 3 | 877.400 – 1.005.800 |
| 4 x 2 x 0.3 | P8 (80×100)mm | 2.4 | 2.7 | 3 | 929.200 – 1.059.300 |
| 4 x 2 x 0.3 | P8 (80×100)mm | 2.7 | 3.4 | 3 | 1.123.500 – 1.284.000 |
| 4 x 2 x 0.3 | P10 (100×120)mm | 2.2 | 2.7 | 3 | 791.800 – 898.800 |
| 4 x 2 x 0.3 | P10 (100×120)mm | 2.4 | 2.7 | 3 | 834.600 – 952.300 |
| 4 x 2 x 0.3 | P10 (100×120)mm | 2.7 | 3.4 | 3 | 973.700 – 1.112.800 |
Quý khách hàng có thể gửi thông tin qua email salesp.phuannam@gmail.com hay zalo số điện 0915378118 để được tư vấn chọn sản phẩm phù hợp nhất.
Cách lựa chọn rọ đá phù hợp với nhu cầu sử dụng
Lựa chọn rọ đá mạ kẽm không chỉ dừng lại ở giá thành mà còn phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm công trình, điều kiện môi trường và yêu cầu kỹ thuật cụ thể. Dưới đây là những tiêu chí cơ bản trong quá trình lựa chọn rọ đá mạ kẽm phù hợp với từng nhu cầu sử dụng.
Lựa chọn rọ đá theo điều kiện môi trường thi công
Khu vực nước ngọt, mức độ ăn mòn thấp: Những khu vực như kênh mương nội đồng, suối nhỏ, taluy khô hoặc công trình cảnh quan thường có môi trường tương đối ổn định. Trong trường hợp này, rọ đá mạ kẽm thường theo tiêu chuẩn Việt Nam (lớp mạ khoảng 50–65 g/m²) là lựa chọn phù hợp, giúp tiết kiệm chi phí mà vẫn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
Khu vực có dòng chảy mạnh, mực nước biến động: Đối với các công trình bờ sông lớn, kè chống lũ, taluy chịu xói, rọ đá phải làm việc liên tục trong điều kiện khắc nghiệt hơn. Khi đó, nên ưu tiên rọ đá mạ kẽm nặng hoặc rọ đá mạ kẽm bọc PVC để tăng khả năng chống ăn mòn, hạn chế mài mòn do dòng chảy và kéo dài tuổi thọ công trình.
Môi trường khắc nghiệt (ven biển, nước lợ, hóa chất): Ở những khu vực chịu tác động của muối biển, tia UV hoặc hóa chất, rọ đá mạ kẽm bọc nhựa PVC là giải pháp gần như bắt buộc. Lớp PVC giúp bảo vệ dây thép khỏi ăn mòn, đảm bảo kết cấu rọ đá ổn định trong thời gian dài.
Lựa chọn rọ đá theo tải trọng và yêu cầu chịu lực
Rọ đá không chỉ có chức năng giữ đá mà còn tham gia trực tiếp vào việc phân tán tải trọng và ổn định nền đất.
Công trình chịu tải trọng thấp: Với các công trình chịu tải trọng thấp như lát mái, kè nhỏ hoặc hạng mục cảnh quan, rọ đá có kích thước vừa phải, dây đan đường kính 2.2–2.4 mm là đủ đáp ứng yêu cầu.
Công trình chịu tải trọng trung bình: Đối với các công trình chịu tải trung bình như kè sông, tường chắn đất hoặc taluy có chiều cao vừa, rọ đá cần có dây đan lớn hơn, dây viền dày hơn để đảm bảo khả năng chịu lực và hạn chế biến dạng.
Công trình chịu tải trọng lớn: Riêng với các công trình chịu tải trọng lớn như chân cầu, taluy cao hay đập tràn, rọ đá đóng vai trò kết cấu chịu lực quan trọng. Khi đó, cần ưu tiên rọ đá mạ kẽm nặng hoặc thảm đá, kết hợp vách ngăn định kỳ để phân bố tải trọng đều và hạn chế lún lệch cục bộ.
Lựa chọn rọ đá theo quy cách, kích thước và mắt lưới
Hiện nay, rọ đá được sản xuất với nhiều kích thước khác nhau như: (1×1×0.5)m, (2×1×0.5)m, (2×1×1)m, (4×2×0.3)m hay (6×2×0.3)m. Rọ có kích thước lớn thường chịu lực tốt hơn nhưng cũng đòi hỏi nền móng chắc và biện pháp thi công chính xác hơn.
Bên cạnh kích thước rọ, mắt lưới cũng là yếu tố không thể bỏ qua.
- Mắt lưới nhỏ (P6) giúp giữ đá tốt, phù hợp với công trình yêu cầu độ kín cao.
- Mắt lưới trung bình (P8) là lựa chọn phổ biến nhất, cân bằng giữa khả năng giữ đá và thoát nước.
- Mắt lưới lớn (P10) phù hợp với đá kích thước lớn, thoát nước nhanh, thường dùng cho các kè quy mô lớn.
Lựa chọn rọ đá theo tiêu chuẩn kỹ thuật và tuổi thọ công trình
Công trình ngắn hạn hoặc ngân sách hạn chế: Rọ đá mạ kẽm thường có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng trong khoảng thời gian nhất định.
Công trình yêu cầu tuổi thọ cao (10–30 năm): Nên sử dụng rọ đá mạ kẽm nặng hoặc rọ đá mạ kẽm bọc PVC để đảm bảo độ bền lâu dài, hạn chế bảo trì.
Ngoài ra, với các công trình có yêu cầu nghiêm ngặt, cần lựa chọn rọ đá đáp ứng tiêu chuẩn BS, ASTM hoặc TCVN theo đúng hồ sơ thiết kế.
Lựa chọn nhà cung cấp rọ đá uy tín và đồng bộ kỹ thuật
Bên cạnh yếu tố kỹ thuật, việc lựa chọn đơn vị cung cấp rọ đá uy tín cũng đóng vai trò rất quan trọng trong hiệu quả tổng thể của công trình.
Một nhà cung cấp chuyên nghiệp cần đảm bảo:
- Sản phẩm đúng quy cách, đúng tiêu chuẩn công bố
- Có đầy đủ chứng chỉ chất lượng, thí nghiệm vật liệu
- Tư vấn kỹ thuật phù hợp với từng loại công trình
- Khả năng cung ứng số lượng lớn, giao hàng đúng tiến độ
Việc lựa chọn đúng nhà cung cấp không chỉ giúp đảm bảo chất lượng rọ đá, mà còn tối ưu chi phí và hạn chế rủi ro trong quá trình thi công.
Cách phân biệt rọ đá mạ kẽm và rọ đá bọc nhựa PVC
Trong quá trình thi công các công trình kè, chống sạt lở và gia cố nền đất, rọ đá mạ kẽm và rọ đá bọc nhựa PVC là hai phương án thường được cân nhắc. Để lựa chọn đúng loại rọ đá phù hợp với điều kiện môi trường và yêu cầu tuổi thọ công trình, cần xem xét sự khác nhau giữa hai loại dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cơ bản dưới đây:
Phân biệt theo cấu tạo và bản chất lớp bảo vệ dây thép
Yếu tố quan trọng để phân biệt rọ đá mạ kẽm và rọ đá bọc nhựa PVC nằm ở cấu tạo và cơ chế bảo vệ bề mặt dây thép – yếu tố quyết định trực tiếp đến khả năng chống ăn mòn và tuổi thọ công trình.
Rọ đá mạ kẽm được sản xuất từ dây thép carbon thấp, bề mặt được phủ kẽm bằng phương pháp nhúng nóng:
- Lớp kẽm giúp làm chậm quá trình oxy hóa khi tiếp xúc với nước và không khí
- Khả năng bảo vệ giảm dần theo thời gian, đặc biệt trong môi trường ẩm ướt
Trong khi đó, rọ đá mạ kẽm bọc nhựa PVC có cấu tạo gồm hai lớp bảo vệ liên tiếp:
- Lớp dây thép mạ kẽm nhúng nóng ở lõi
- Lớp nhựa PVC bọc phủ bên ngoài
Lớp PVC có tính trơ hóa học cao, không phản ứng với nước, muối, axit nhẹ và các tác nhân ăn mòn trong môi trường. Nhờ cơ chế bảo vệ kép này, dây thép gần như không tiếp xúc trực tiếp với môi trường xung quanh, từ đó nâng cao đáng kể khả năng chống ăn mòn và kéo dài tuổi thọ rọ đá so với loại mạ kẽm thông thường.
Phân biệt theo tính chất cơ lý và khả năng chống ăn mòn
Sự khác biệt về cấu tạo dẫn đến sự chênh lệch rõ rệt về tính chất cơ lý giữa hai loại rọ đá.
Rọ đá mạ kẽm:
- Có khả năng chống gỉ sét nhờ lớp kẽm
- Phù hợp với môi trường khô ráo, nước ngọt, mức độ ăn mòn thấp
- Lớp kẽm sẽ mỏng dần theo thời gian khi chịu tác động của nước và không khí
Rọ đá mạ kẽm bọc nhựa PVC:
- Chống gỉ sét và ăn mòn vượt trội nhờ lớp bảo vệ kép
- Kháng tia UV, nước mặn, nước phèn, hóa chất
- Hạn chế tối đa hiện tượng lão hóa vật liệu
Xét về tuổi thọ sử dụng:
- Rọ đá mạ kẽm thường: khoảng 10–15 năm (tùy môi trường)
- Rọ đá bọc nhựa PVC: có thể đạt 20–30 năm hoặc hơn nếu thi công đúng kỹ thuật
Phân biệt theo phạm vi ứng dụng và điều kiện thi công
Từ đặc điểm cơ lý và khả năng chống ăn mòn, phạm vi ứng dụng của hai loại rọ đá cũng có sự phân hóa rõ rệt:
Rọ đá mạ kẽm thường được sử dụng cho:
- Thi công trên cạn
- Kè suối nhỏ, kênh mương nội đồng
- Taluy đường giao thông khu vực khô ráo
- Công trình có yêu cầu tối ưu chi phí đầu tư ban đầu
Rọ đá mạ kẽm bọc nhựa PVC phù hợp với:
- Kè biển, cửa sông, vùng nước mặn – nước lợ
- Khu vực đất nhiễm phèn, môi trường xâm thực cao
- Công trình yêu cầu tuổi thọ dài, ít bảo trì
- Dự án hạ tầng lớn, thiết kế theo tiêu chuẩn nước ngoài
Rọ đá bọc nhựa PVC được đánh giá là linh hoạt hơn, có thể sử dụng cho hầu hết các điều kiện địa hình, trong khi rọ đá mạ kẽm chủ yếu phù hợp môi trường ít khắc nghiệt.
Phân biệt theo thông số kỹ thuật dây đan và dây viền
Một điểm khác biệt quan trọng nhưng thường bị bỏ qua là đường kính thực tế của dây đan và dây viền sau khi bọc nhựa PVC.
Với rọ đá mạ kẽm:
- Đường kính dây đan phổ biến: 2.2 mm – 2.4 mm – 2.7mm;
- Dây viền: 2.7 mm – 3.4 mm
Với rọ đá mạ kẽm bọc nhựa PVC, sau khi phủ nhựa:
- Dây đan có thể tăng lên 3.2mm – 3.4 mm – 3.7 mm
- Dây viền có thể đạt 3.7mm – 4.4 mm
Sự gia tăng này không chỉ mang tính hình thức, mà còn giúp tăng tiết diện chịu lực, giảm mài mòn do đá va đập bên trong rọ, tăng độ ổn định kết cấu khi thi công và khai thác lâu dài. Đây là lý do trong thực tế thi công, rọ đá bọc PVC thường cứng cáp và ít biến dạng hơn so với rọ đá mạ kẽm thông thường.
Phân biệt theo giá thành và hiệu quả kinh tế dài hạn
Xét về chi phí đầu tư ban đầu:
- Rọ đá mạ kẽm có giá thành thấp hơn, phù hợp với các công trình ngân sách hạn chế.
- Rọ đá bọc nhựa PVC có giá cao hơn do phát sinh chi phí nhựa và quy trình sản xuất phức tạp.
Xét về hiệu quả kinh tế lâu dài:
- Rọ đá mạ kẽm có thể cần bảo trì hoặc thay thế sớm hơn trong môi trường khắc nghiệt.
- Rọ đá bọc PVC giúp giảm đáng kể chi phí sửa chữa, bảo trì và rủi ro xuống cấp công trình.
Với các công trình có vòng đời dài, việc đầu tư rọ đá bọc nhựa PVC ngay từ đầu thường kinh tế hơn về tổng chi phí.
Phương pháp thí nghiệm rọ đá mạ theo tiêu chuẩn ASTM
Trong các bản thiết kế yêu cầu kỹ thuật các vật tư cầu đường thường chọn phương pháp thí nghiệm ASTM – tiêu chuẩn thí nghiệm vật liệu của các phòng Las Mỹ.

Kết quả thí nghiệm rọ đá
Rọ đá kẽm nặng là rọ đá có dây đan, dây viền làm từ thép mạ kẽm với hàm lượng kẽm trong thép trên 260g/m2 – theo tiêu chuẩn BS 143. Lớp kẽm càng dày thì độ bền của rọ đá càng cao, khả năng bị ăn mòn thấp.
***Xem thêm bài viết khác: Màng chống thấm HDPE
Vì sao rọ đá mạ kẽm có khả năng chống ăn mòn cao?

Rọ đá có khả năng chống ăn mòn cao nếu được bọc PVC bên ngoài
Kẽm – Zn là kim loại đứng trước Sắt – Fe trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, có tính năng hóa học là khó phản ứng oxi – O2 và nước – H2O ở điều kiện bình thường. Ngoài ra theo tính ăn mòn hóa học của kim loại thì kim loại nào đứng trước trong dãy hoạt động hóa học thì sẽ bị ăn mòn trước. Do đó nếu bị ăn mòn thì Zn sẽ bị ăn mòn trước, nhưng nếu kẽm được phủ bọc quanh lõi sắt bằng phương pháp nhúng nóng (để kẽm thấm sâu vào bên trong thép tạo thành một lớp hợp kim bền chắc) thì khả năng bị oxi hóa sẽ chậm. Để nâng cao độ bền tuyệt đối của rọ đá người ta còn bọc thêm một lớp PVC bên ngoài (nhựa có tính trơ với môi trường), đảm bảo rọ đá chắc chắn, bền hơn.
***Xem thêm: Báo giá nilon lót được cập nhật mới nhất hiện nay
Ứng dụng của rọ đá mạ kẽm trong thực tế
Trong thực tế, rọ đá mạ kẽm là sản phẩm với nhiều ưu điểm nổi bật và có tính ứng dụng cao, nó được sử dụng để:
- Đắp đập tràn nước, tạo thành các bậc thang nước hoặc bể tưới tiêu đa năng
- Dùng để bảo vệ đê kè trong mùa mưa lũ
- Làm tường chắn đất đá, chống sạt lở hay xói mòn
- Dùng chống xói mòn đất đá vùng bờ sông hay sát biển
- Kiểm soát dòng chảy qua các kênh, khe suối và tránh hiện tượng sạt lở, xói mòn bờ
- Dùng lát mái làm khung sườn hay đáy kênh
- Rọ đá mạ kẽm dạng neo giúp tạo tường chắn trọng lực ở chân taluy để chống sạt lở và gia cố nền đất.
- Giúp bảo vệ chân cầu, hố móng, cột điện…
Các loại rọ đá mạ kẽm thông dụng PHÚ AN NAM cung cấp
| Mắt lưới | Dây đan (mm) | Dây viền (mm) | Quy cách rọ đá(DxRxC) (m) | Vách ngăn |
| P8/P10 | 2.2 | 2.7 | 1 x 1 x 0.5 | 0 |
| P8/P10 | 2.4 | 2.7 | 1 x 1 x 0.5 | 0 |
| P8/P10 | 2.7 | 3.4 | 1 x 1 x 0.5 | 0 |
| P8/P10 | 2.2 | 2.7 | 2 x 1 x 0.3 | 0 hoặc 1 |
| P8/P10 | 2.4 | 2.7 | 2 x 1 x 0.3 | 0 hoặc 1 |
| P8/P10 | 2.7 | 3.4 | 2 x 1 x 0.3 | 0 hoặc 1 |
| P8/P10 | 2.2 | 2.7 | 2 x 1 x 0.5 | 0 hoặc 1 |
| P8/P10 | 2.4 | 2.7 | 2 x 1 x 0.5 | 0 hoặc 1 |
| P8/P10 | 2.7 | 3.4 | 2 x 1 x 0.5 | 0 hoặc 1 |
| P8/P10 | 2.2 | 2.7 | 2 x 1 x 1 | 0 hoặc 1 |
| P8/P10 | 2.4 | 2.7 | 2 x 1 x 1 | 0 hoặc 1 |
| P8/P10 | 2.7 | 3.4 | 2 x 1 x 1 | 0 hoặc 1 |
| P8/P10 | 2.2 | 2.7 | 3 x 2 x 0.3 | 2 |
| P8/P10 | 2.4 | 2.7 | 3 x 2 x 0.3 | 2 |
| P8/P10 | 2.7 | 3.4 | 3 x 2 x 0.3 | 2 |
| P8/P10 | 2.2 | 2.7 | 4 x 2 x 0.3 | 3 |
| P8/P10 | 2.4 | 2.7 | 4 x 2 x 0.3 | 3 |
| P8/P10 | 2.7 | 3.4 | 4 x 2 x 0.3 | 3 |
Mua rọ đá mạ kẽm chất lượng, giá tốt chỉ có tại PHÚ AN NAM
Rọ đá mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng cũng như cuộc sống thường nhật. Hay được sử dụng ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên do giá thành rẻ, thói quen dùng sản phẩm rọ đá mạ kẽm này. Quý khách có nhu cầu mua dòng sản phẩm này nhưng chưa tìm được đơn vị uy tín? Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đơn vị cung cấp dòng rọ đá , tất nhiên không phải nơi nào cũng tốt, cũng đảm bảo chất lượng. Để tránh tình trạng “tiền mất tật mang”, giảm hiệu suất công trình, làm thiệt hại về tài chính,.. thì đều quan trọng đầu tiên mà quý khách cần chính là tìm kiếm một đơn vị uy tín để “đặt trọn niềm tin”.

Hình ảnh rọ đá mạ kẽm sử dụng trong công trình thực tiễn của PHÚ AN NAM
PHÚ AN NAM sẽ là sự lựa chọn hoàn hảo mà quý khách đang tìm kiếm. Là một trong những đơn vị chuyên cung cấp rọ đá nói chung và rọ đá mạ kẽm nói riêng chúng tôi cam kết đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất trước khi đến tay khách hàng.
Khi nào quý khách cần mua rọ đá của PHÚ AN NAM?
- Làm kè chống sạt lở, bảo vệ chân kè,
- Ngăn chặn sự xâm nhập mặn,…
- Hàng rào cảnh quang
- Làm tường chắn đất đá, mố cầu, cống hộp
- Chống xói mòn bờ sông, bờ biển
- …
Bất cứ khi nào quý khách có nhu cầu sử dụng rọ đá mạ kẽm, hãy liên hệ ngay với PHÚ AN NAM để được tư vấn, báo giá và giao hàng nhanh nhất có thể (tùy vào địa chỉ công trình và số lượng sản phẩm cần).
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ AN NAM
Địa chỉ: 83 Trương Vĩnh Ký, Phường Phú Thọ Hòa, TP. HCM
Điện thoại: 0915378118
Email: salesp.phuannam@gmail.com
Xem thêm bài viết khác:
Bảng định mức bê tông cho tất cả các mác 100, 150, 200
Cách trộn xi măng láng nền đúng chuẩn cho các công trình
Khe co giãn là gì? Cấu tạo, tác dụng khe co giãn đường bê tông
