Khối lượng riêng của thép là bao nhiêu? Bảng trọng lượng của thép

Ngày đăng: 18 March, 2022

Khái niệm khối lượng riêng và trọng lượng riêng có lẽ còn khá nhập nhằng đối với nhiều người. Trong thi công xây dựng, hiểu được sự khác biệt của 2 khái niệm này cũng nắm rõ về khối lượng riêng của thép sẽ giúp tính toán được khối lượng vật liệu cần dùng chính xác cho mỗi công trình, tránh thiếu hụt hay sai lệch dẫn đến giảm tuổi thọ và chất lượng. Bài viết này sẽ tổng hợp những thông tin về khối lượng riêng của thép cũng như chia sẻ đến bạn bảng tra trọng lượng thép chi tiết nhất!

Khối lượng riêng của thép là bao nhiêu?

Khối lượng riêng của thép là bao nhiêu?

Khái niệm về khối lượng riêng, trọng lượng riêng

Khối lượng riêng là gì?

Khối lượng riêng (tiếng Anh là density), là khái niệm dùng để chỉ mật độ khối lượng trên một đơn vị thể tích của một chất nào đó. Là đại lượng được đo bằng thương số giữa khối lượng (m) của một vật và thể tích (V) của vật ấy.

Công thức tính khối lượng riêng: D = m/V

Trong đó:

  • D là khối lượng riêng (kg/m3)
  • m là khối lượng, đơn vị (kg)
  • V là thể tích, đơn vị (m3)

Trọng lượng riêng là gì?

Trọng lượng riêng (tiếng Anh là specific weight) là trọng lượng của một mét khối trên một vật thể. Đơn vị đo của trọng lượng riêng là Newton trên mét khối (N/m3).

Công thức tính trọng lượng riêng: d = P/V

Trong đó:

  • d là trọng lượng riêng (N/m³)
  • P là trọng lượng (N)
  • V là thể tích (m³)

Như vậy có thể thấy đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau, bởi chúng được đo lường xuất phát từ khối lượng (đơn vị là kg) và trọng lượng (đơn vị là N) là 2 đại lượng vật lý khác nhau. Ta có công thức tính liên quan giữa 2 đại lượng như sau:

Trọng lượng riêng = Khối lượng riêng x 9,81

***Xem thêm bảng giá màng chống thấm hdpe mới nhất hiện nay

Khối lượng riêng của thép là bao nhiêu?

Khối lượng riêng của thép

Như đã đề cập ở trên, khối lượng riêng của một vật chất nào đó nói chung và thép nói riêng chính là mật độ của vật chất trên một đơn vị thể tích. Như vậy, khối lượng riêng của thép cũng được đo bằng tỷ lệ khối lượng thép trên thể tích quy định. Và người ta đã tính toán được khối lượng riêng của thép tiêu chuẩn là 7850 kg/m3 hay 7.85 tấn/m3. Điều này mang ý nghĩa là 1m3 thép sẽ có khối lượng là 7850kg. Dựa vào khối lượng riêng ta có thể tính toán được khối lượng vật liệu thép cần sử dụng cho thi công xây dựng các công trình.

Lưu ý:

Khối lượng riêng của thép không giống với khối lượng riêng của sắt bởi 2 vật liệu này là khác nhau, trong thép có thành phần chủ yếu là sắt, một hàm lượng cacbon nhỏ và một số nguyên tố khác:

  • Khối lượng riêng của thép = 7850 kg/m3.
  • Khối lượng riêng của sắt = 7800kg/m3

6 cách tính khối lượng của thép thông qua khối lượng riêng

Được biết, khối lượng riêng của thép là 7.850 kg/m3. Từ đó ta có công thức chung để tính được khối lượng của bất kỳ loại thép nào nếu có hình dáng và chiều dài như sau:

Khối lượng (kg) = 7.850 x Chiều dài L (m) x Diện tích mặt cắt ngang A (m2)

Mỗi loại thép với hình dạng và chiều dài khác nhau sẽ có công thức tính khối lượng từ khối lượng riêng của thép như sau:

Cách tính khối lượng của thép tấm

Khối lượng thép tấm (kg) = Độ dày (m) x Chiều dài (m) x Chiều rộng (m) x 7850 (kg/m3)

Công thức tính khối lượng của thép ống

Cách tính khối lượng của thép ống

Cách tính khối lượng của thép ống

Khối lượng thép ống (kg) = (OD – W) x W x 0.003141 x Tỷ trọng x L

Trong đó:

  • OD là đường kính ngoài của ống thép (mm)
  • W là độ dày của ống thép (mm)
  • L là chiều dài ống thép (mm)
  • Tỷ trọng: tùy loại ống thép (g/cm3)

Loại thép

Tỷ trọng (g/cm3)

Thép ống đúc Carbon

7.85

Thép ống Inox 201/202/301/302/303/304(L)/305/321

7.93

Thép ống Inox 309S/310S/316(L)/347

7.98

Thép ống Inox 405/410/420

7.75

Thép ống Inox 409/430/434

7.70

Cách tính khối lượng thép hộp vuông

Khối lượng thép (kg) =  [A² – (A – 2T)²] x L x 7850

Trong đó:

  • A là cạnh hình vuông (m).
  • T là độ dày (m).
  • L là độ dài (m).
  • 7850 là khối lượng riêng của thép tính bằng kg/m3.

Cách tính khối lượng thép hộp chữ nhật

Khối lượng thép (kg) = [ 2 x T x{ A1 x + A2}- 4 x T x T] x Tỷ trọng x 0,001 x L

Trong đó:

  • T là độ dày (mm).
  • W là chiều rộng.
  • Tỷ trọng (g/cm3).
  • L là chiều dài (m).
  • A1, A2 lần lượt là các cạnh chữ nhật

Tính khối lượng thanh lập từ khối lượng riêng của thép

Khối lượng thép (kg) = 0.001 x W x T x 7.85 x L

Trong đó:

  • T là độ dày thanh thép (mm).
  • W là độ rộng thanh thép (mm).
  • L là chiều dài thanh thép (m).

Cách tính khối lượng cây đặc vuông

Khối lượng thép (kg) = 0.001 x W x W x 7.85 x L

Trong đó:

  • W là độ rộng thép (mm).
  • L là chiều dài thép (m).

***Xem thêm: Bảng tiêu chuẩn khoan cấy thép chờ chuẩn nhất hiện nay 

Bảng tra trọng lượng riêng thép các loại

Bảng tra trọng lượng riêng dùng cho thép tròn

Bảng tra trọng lượng thép tròn

STT

Đường kính (mm)

Trọng lượng/1m (kg)

Trọng lượng/11,7m (kg)

1

6

0,22

2,60

2

8

0,39

4,62

3

10

0,62

7,21

4

12

0,89

10,39

5

14

1,21

14,14

6

16

1,58

18,47

7

18

2,00

23,37

8

20

2,47

28,85

9

22

2,98

34,91

10

25

3,85

45,08

11

28

4,83

56,55

12

32

6,31

73,87

***Xem thêm: Báo giá nilon lót sàn được cập nhật mới nhất

Bảng tra trọng lượng riêng cho thép hình hộp

Độ dày (mm)

Số cây/bó

2

2,5

2,8

3

3,2

3,5

3,8

4

Hộp 100×100

16

37,68

47,10

52,75

56,52

60,29

65,94

71,59

75,36

Hộp 100×150

12

47,10

58,88

65,94

70,65

75,36

82,43

89,49

94,20

Hộp 150×150

9

56,52

70,65

79,13

84,78

90,43

98,91

107,39

113,04

Hộp 100×200

8

56,52

70,65

79,13

84,78

90,43

98,91

107,39

113,04

*Dung sai cho phép về trọng lượng: +/- 10%

Bảng trọng lượng riêng thép chữ I

Bảng tra trọng lượng riêng thép chữ I

Bảng tra trọng lượng riêng thép chữ I

Bảng trọng lượng thép hình I

STT

Tên sản phẩm

Độ dài (m)

Trọng lượng (kg)

1

H 100 x 55 x 4.5 x 7.2

6

56

2

H 120 x 64 x 4.8 x 7.3

6

69

3

H 150 x 75 x 5 x 7

12

198

4

H 194 x 150 x 6x 9

12

367,2

5

H 198 x 99 x 4,5 x 7

12

218,4

6

H 200 x 100 x 5,5 x 8

12

260,4

7

H 250 x 125 x 6 x 9

12

355,2

8

H 258 x 124 x 5 x 8

12

308,4

9

H 298 x 149 x 5.5 x 8

12

384

10

H 300 x 150 x 6,5 x 9

12

440,4

11

H 346 x 174 x 6 x 9

12

496,8

12

H 350 x 175 x 7 x 11

12

595,2

13

H 396 x 199 x 9 x 14

12

679,2

14

H 400 x 200 x 8 x 13

12

792

15

H 450 x 200 x 9 x 14

12

912

16

H 496 x 199 x 9 x 14

12

954

17

H 500 x 200 x 10 x 16

12

10475

18

H 596 x 199 x 10 x 15

12

1135

19

H 600 x 200 x 11 x 17

12

1272

20

H 446 x 199 x 8 x 12

12

794,4

Bảng trọng lượng riêng thép chữ H

khoi-luong-rieng-cua-thep

Kết luận

Qua bài viết này, Phú An Nam hy vọng bạn đã có thể phân biệt được 2 khái niệm khối lượng riêng và trọng lượng riêng, cũng như biết cách áp dụng công thức tính chuẩn nhất. Từ khối lượng riêng của thép, những người làm ngành xây dựng đã có thể dễ dàng tính toán được khối lượng vật liệu thép cần dùng chính xác trong thi công. Từ đó đảm bảo được chất lượng thi công và độ an toàn tuyệt đối cho mỗi công trình.

Tin tức liên quan

Các sản phẩm vừa xem
top button