Tìm hiểu về các loại giống lúa hiện nay
Ngày đăng: 5 Tháng 8, 2025
Trong khi nhu cầu lương thực ngày càng tăng, các giống lúa tốt là giải pháp giúp bà con nâng cao năng suất. Các loại giống lúa hiện nay đã được nghiên cứu, phát triển để đáp ứng nhu cầu thị trường. Hãy cùng tìm hiểu những giống lúa tốt nhất qua nội dung bài viết sau đây!
Mục lục
Các loại giống lúa hiện nay
Hiện nay, ngành lúa gạo Việt Nam đang sử dụng nhiều giống lúa đa dạng, được phân chia theo đặc điểm mùa vụ, phương pháp canh tác, chất lượng gạo và khả năng thích nghi với điều kiện môi trường. Dưới đây là một số nhóm giống lúa phổ biến nhất:
ST25 – Lúa thuần
ST25 là giống lúa thuần nổi bật, do kỹ sư Hồ Quang Cua và cộng sự lai tạo tại Sóc Trăng. Gạo ST25 có hạt dài, trắng trong, cơm dẻo thơm tự nhiên. Giống này phù hợp vùng ĐBSCL, thời gian sinh trưởng khoảng 95–100 ngày. Năng suất cao, kháng sâu bệnh tốt. ST25 từng đạt danh hiệu “Gạo ngon nhất thế giới” năm 2019. Là niềm tự hào của gạo Việt trên thị trường quốc tế.

ST25 là giống lúa thuần nổi bật cho năng suất cao, kháng sâu bệnh tốt
ST24 – Lúa thuần
ST24 là giống lúa nổi bật với hạt gạo dài, thơm nhẹ mùi lá dứa, cơm dẻo và ngọt. Thời gian sinh trưởng khoảng 100 ngày, thích hợp vùng ĐBSCL. Khả năng chịu mặn và kháng sâu bệnh khá. ST24 từng nằm trong top 3 gạo ngon nhất thế giới năm 2017. Đây là tiền đề cho sự ra đời của giống ST25 sau này.
Đài thơm 8 – VINASEED
Giống này thích ứng rộng ở nhiều vùng sinh thái. Đặc biệt ĐBSCL và đồng bằng sông Hồng. Thời gian sinh trưởng vụ xuân khoảng 125–130 ngày, vụ mùa 100–105 ngày. Năng suất trung bình 6,5–7,0 tấn/ha (có thể đạt 8–9 tấn/ha khi thâm canh tốt). Đặc điểm nổi bật gồm cây cứng, ít đổ ngã, đẻ nhánh khỏe. Hạt thon dài, tỷ lệ bạc bụng thấp; gạo nấu cơm trắng bóng, dẻo, thơm ngon. Khả năng chịu mặn tới gần 4‰ giúp giữ ổn định năng suất trong điều kiện biến đổi khí hậu. Đài Thơm 8 từng đạt giải Nhì Giải thưởng VIFOTEC 2020. Là giống chủ lực được nhiều địa phương phát triển diện rộng.
Hương Châu 6 – VINASEED
Thời gian sinh trưởng vụ đông xuân khoảng 125–130 ngày, vụ hè thu khoảng 105–110 ngày. Năng suất trung bình đạt 6,0–6,5 tấn/ha. Có thể lên đến 7,0–7,5 tấn/ha khi thâm canh tốt. Thậm chí hơn 8 tấn/ha trong nhiều thực tiễn sản xuất. Hạt gạo thon dài, màu vàng sáng, trong suốt, không bạc bụng. Cơm trắng bóng, mềm dẻo, thơm nhẹ, vị ngon đậm đà. Khả năng chống chịu nhiệt, sâu bệnh tốt. Phù hợp canh tác 2 vụ mỗi năm trong điều kiện khắc nghiệt thời tiết.

Hương Châu 6 là một trong các loại giống lúa hiện nay được nông dân tin chọn
BC15 – Lúa thuần
Giống có thời gian sinh trưởng trung bình 105–130 ngày tùy mùa vụ. Thích hợp gieo cấy ở cả miền Bắc và miền Trung. Hạt gạo thon dài, trắng trong, cơm dẻo mềm, thơm nhẹ, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng. BC15 có khả năng đẻ nhánh khá, chịu rét tốt. Tuy nhiên cần quản lý sâu bệnh chặt chẽ, đặc biệt là đạo ôn và bạc lá. Hiện giống này vẫn là lựa chọn phổ biến trong cơ cấu giống lúa chất lượng ở nhiều địa phương.
LC93-1 – Lúa lai
Giống có thời gian sinh trưởng trung bình 105–115 ngày. Thích hợp gieo cấy ở vụ xuân và vụ mùa tại miền Bắc và Bắc Trung Bộ. LC93-1 có khả năng đẻ nhánh khỏe, cây cứng, chống đổ tốt. Năng suất ổn định từ 6,5–8 tấn/ha. Gạo hạt dài, trắng, cơm mềm và thơm nhẹ, được đánh giá cao cả về năng suất lẫn chất lượng. Ngoài ra, giống còn có khả năng kháng rầy nâu và đạo ôn khá. Phù hợp với điều kiện canh tác thâm canh hiện nay.
Thơm RVT – VINASEED
Giống này có thời gian sinh trưởng khoảng 125–130 ngày cho vụ xuân và 100–105 ngày cho vụ mùa. Với năng suất trung bình 5,5–6,0 tấn/ha. Có thể đạt 6,5–7,0 tấn/ha khi thâm canh tốt. Cây lúa cao khoảng 100–110 cm, lá đứng, chống đổ tốt, đẻ nhánh khỏe. Hạt gạo thon dài, vàng sáng, trong suốt, không bạc bụng. Gạo có hàm lượng amylose thấp (~15,2%) và protein cao (~9,2%). Nấu cơm trắng bóng, mềm dẻo, vị đậm đà và thơm nhẹ, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.

Giống thơm RVT cho hạt gạo thon dài, vàng sáng, trong suốt, không bạc bụng
Xu hướng lựa chọn các loại giống lúa hiện nay
- Ưu tiên chất lượng gạo cao: Người tiêu dùng và thị trường xuất khẩu ngày càng đòi hỏi gạo chất lượng cao. Cụ thể như hạt dài, trắng trong, dẻo và thơm.
- Khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Nông dân ưu tiên giống chịu mặn, chịu hạn, chịu ngập để giảm rủi ro do thời tiết cực đoan.
- Giống có năng suất ổn định, dễ canh tác. Các giống cho năng suất cao, ít sâu bệnh, phù hợp với cơ giới hóa, giảm chi phí sản xuất được ưa chuộng.
- Phù hợp với canh tác an toàn, hữu cơ. Nhu cầu tiêu dùng gạo sạch, an toàn thúc đẩy nông dân lựa chọn giống phù hợp canh tác hữu cơ, ít sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- Giống có giá trị thương hiệu, đầu ra rõ ràng. Nông dân chuộng giống đã có thương hiệu, liên kết sản xuất – tiêu thụ với doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm đầu ra.
Bài viết trên đây là những thông tin liên quan đến các loại giống lúa hiện nay. Hy vọng nội dung này hữu ích đối với bạn. Hãy nhớ theo dõi kênh thường xuyên để cập nhật thêm nhiều bài viết mới!
