Vải địa kỹ thuật dệt PP 60

Ngày đăng: 29 Tháng 3, 2022

Vải địa kỹ thuật dệt PP 60
Vải địa kỹ thuật dệt PP 60 (bạt địa chất 280g/m2). Được làm từ hạt PP có cường lực chịu kéo theo phương ngang và phương dọc là 60kN/m.
Vải địa kỹ thuật PP 60 (hay còn gọi là bạt địa chất) được sản xuất tại Việt Nam. Giá thành rẻ, phù hợp với những công trình đòi hỏi giảm giá thành vật tư như đường nội bộ, nhà kính hay nhà xưởng. Nhưng vẫn đảm bảo các tính năng và công dụng cơ bản của vải địa kỹ thuật.

Các ứng dụng cơ bản của vải địa kỹ thuật PP60

Vải địa kỹ thuật PP60 được dùng làm lớp phân cách giữa đất mùn và cát bơm. Hoặc cát bơm với đá trong các công trình đường nội bộ. Hay đường nông thôn hoặc nhà xưởng. Nơi những công trình cần vật liệu chi phí thấp mà tính năng cơ bản của vải địa kỹ thuật vẫn đảm bảo.
Bạt địa chất màu đen PP60 này còn được dùng để gia cường nền đất yếu của một số công trình.

Đặc điểm và thông số kỹ thuật cơ bản của vải địa kỹ thuật PP 60

Quy cách cuộn, tính chất cơ học

– Chiều rộng: 5.35m
– Chiều dài: 100m
– Nguyên liệu: 100% nhựa PP nguyên sinh và thêm 2% phụ gia kháng UV.

Thông số kỹ thuật 

STTCác chỉ tiêu (Properties)Tiêu chuẩn (Standard)Đơn vị (Unit)Mã hiệu PP-60
1Cường độ chịu kéo khi đứt (MD&CD)ASTM D-4595kN/m60/60
2Độ giãn dài khi đứt (MD&CD)ASTM D-4595%<25
3Cường độ kéo túmASTM D-4632N2700/2600
4Kháng xuyên thủng CBRBS 6906-4N6300
5Tốc độ thấmBS 6906-3L/m2/s10-25
6Hệ số thấmASTM D-4751m/s2-9×10-4
7Kích thước lỗASTM D-4751Micron100-300
8Trọng lượngg/m2280
9Khổ rộngm5.35
10Chiều dàim100
11Chất liệupp
12Màu sắcĐen

Các tài liệu viện dẫn theo TCVN

+ 8220: Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định độ dày danh định.
+ 8221: Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích.
+ 8222: Vải địa kỹ thuật – Quy định chung về lấy mẫu và xử lý thống kê.
+ 8871-1: Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử: xác định lực kéo giật và độ giãn dài khi kéo giật.
+ 8871-2: Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử: xác định lực xé rách hình thang.
+ 8871-3: Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử: xác định lực xuyên thủng CBR.
+ 8871-4: Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử: xác định lực kháng xuyên thủng thanh.
+ 8871-5: Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử: xác định áp lực kháng bục.
+ 8871-6: Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử: xác định kích thước lỗ biểu biến bằng phương pháp thử sàng khô.
Vận chuyển vải địa kỹ thuật PP lên xe, chuẩn bị giao tới công trình cho khách hàng
Vận chuyển vải địa kỹ thuật PP lên xe, chuẩn bị giao tới công trình cho khách hàng

Sản phẩm liên quan:

Các sản phẩm vừa xem
top button