So sánh vải địa kỹ thuật dệt và vải địa kỹ thuật không dệt

Ngày đăng: 22 Tháng 1, 2026

Vải địa kỹ thuật là vật liệu quan trọng trong nhiều công trình xây dựng, giao thông và xử lý nền đất yếu. Trong đó, vải địa kỹ thuật dệt và vải địa kỹ thuật không dệt là hai loại được sử dụng phổ biến nhưng có đặc tính và ứng dụng khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ so sánh vải địa kỹ thuật dệt và vải địa kỹ thuật không dệt để giúp lựa chọn loại vật liệu phù hợp cho từng hạng mục công trình.

Vải địa kỹ thuật ứng dụng trong thi công nền đường

Ứng dụng trong thi công nền đường

Vải địa kỹ thuật dệt là gì?

Vải địa kỹ thuật dệt cũng được sản xuất từ sợi nhựa PP hoặc PE. Điểm khác biệt là các sợi nhựa được dệt đan xen theo hai phương ngang và dọc, tạo nên kết cấu liên kết chặt chẽ và có độ bền cao. Nhờ đặc tính này, vật liệu thường được sử dụng để gia cường nền đất yếu trong các công trình xây dựng, địa chất và thủy lợi.

Sản phẩm có những đặc điểm:

  • So với vải địa không dệt, vải địa kỹ thuật dệt có mức độ sử dụng ít phổ biến hơn.
  • Thường được ứng dụng trong các công trình quy mô lớn như đường cao tốc, cầu cảng, sân bay…
  • Trên thị trường hiện nay phổ biến các dòng vải địa kỹ thuật GET hoặc các sản phẩm nhập khẩu từ Hàn Quốc, Trung Quốc.
  • Một số mã sản phẩm được sử dụng nhiều gồm: PP25, PP50, GET 5, GET 10, GET 20, GET 200,…
  • Quy cách khổ vải tiêu chuẩn thường khoảng 3.5 mét.

Vải địa kỹ thuật dệt GET

Vải địa kỹ thuật dệt GET

Vải địa kỹ thuật không dệt là gì?

Vải địa kỹ thuật không dệt được sản xuất từ sợi nhựa nguyên sinh PP hoặc PE bằng phương pháp gia nhiệt hoặc xuyên kim. Cấu trúc vải gồm các sợi ngắn và sợi dài phân bố ngẫu nhiên, không theo một chiều cố định, được liên kết với nhau bằng chất kết dính, nhiệt hoặc kim dùi. Nhờ đặc tính này, vật liệu được sử dụng phổ biến trong nhiều công trình xây dựng. Sản phẩm có những đặc điểm:

  • Chức năng chính là làm lớp phân cách, lọc nước và gia cường cho nền đất có độ ổn định kém.
  • Quy cách khổ vải tiêu chuẩn thường là 4 mét.
  • Trên thị trường Việt Nam hiện nay phổ biến nhất là hai dòng vải địa kỹ thuật không dệt ART và TS.
  • Các mã sản phẩm được sử dụng rộng rãi gồm: ART 6, ART 9, ART 15, ART 20, ART 25, TS40, TS60.

Hình ảnh Vải địa kỹ thuật ART

Vải địa kỹ thuật ART

So sánh vải địa kỹ thuật dệt và vải địa kỹ thuật không dệt

Vải địa kỹ thuật dệt và vải địa kỹ thuật không dệt đều là những vật liệu quan trọng trong xây dựng hạ tầng và xử lý nền đất yếu. Tuy nhiên, mỗi loại lại có đặc điểm cấu tạo, tính năng và phạm vi ứng dụng khác nhau.

Điểm giống nhau

Vải địa kỹ thuật dệt và vải địa kỹ thuật không dệt đều được sản xuất từ các sợi tổng hợp nguyên sinh như PP (Polypropylene) hoặc PET (Polyester), mang lại độ bền cơ học cao và khả năng ổn định lâu dài trong môi trường tự nhiên. Nhờ ứng dụng công nghệ sản xuất hiện đại, các sản phẩm hiện nay đều đáp ứng tốt những tiêu chuẩn kỹ thuật trong xây dựng.

Ngoài ra, cả hai loại vải đều là vật liệu địa kỹ thuật quan trọng trong các công trình giao thông, thủy lợi và xử lý nền đất yếu. Chúng có khả năng gia cường, phân tách lớp đất, chống tia UV và thân thiện với môi trường, góp phần nâng cao độ ổn định và tuổi thọ cho công trình.

Điểm khác nhau

Để dễ phân biệt vải địa kỹ thuật dệt và vải địa kỹ thuật không dệt, bạn có thể tham khảo bảng so sánh dưới đây:

Tiêu chí Vải địa kỹ thuật dệt Vải địa kỹ thuật không dệt
Đặc tính cơ lý Cường độ chịu kéo cao (thường từ 25 kN/m trở lên), độ giãn dài khi kéo đứt khoảng trên 25%.

Kích thước lỗ vải có thể thay đổi khi chịu tải trọng lớn nên khả năng thoát nước hạn chế.

Cường độ kéo thường dưới 30 kN/m, nhưng độ giãn dài lớn hơn (trên 40%).

Cấu trúc lỗ vải đồng đều giúp lọc và thoát nước hiệu quả theo cả hai phương.

Công nghệ sản xuất Sản xuất bằng phương pháp dệt sợi PP cường lực.

Các sợi được đan theo quy luật dọc – ngang tạo nên kết cấu chắc chắn.

Được sản xuất bằng công nghệ xuyên kim hoặc ép nhiệt.

Các sợi liên kết ngẫu nhiên tạo thành lớp vải đồng nhất.

Cấu trúc và màu sắc Thường có màu đen hoặc trắng, cấu trúc sợi đan xen có trật tự theo hai phương. Phổ biến với màu trắng hoặc xám, các sợi liên kết ngẫu nhiên tạo thành lớp vải mềm và linh hoạt.
Ứng dụng Chủ yếu dùng để gia cường nền đất yếu, tăng khả năng chịu tải trong các công trình cầu đường, bến cảng, đê kè. Ứng dụng đa dạng như lọc nước, phân cách lớp đất, gia cường và thoát nước, thường dùng trong thi công đường, kè, cảnh quan.
Giá thành Với cùng mức cường lực, chi phí thường thấp hơn vải không dệt. Tuy nhiên các loại vải dệt cường lực cao có thể có giá tương đương. Giá thường cao hơn khi so sánh cùng mức cường lực do cấu trúc và công nghệ sản xuất phức tạp hơn.
Mức độ phổ biến Ít phổ biến hơn, thường dùng cho các công trình yêu cầu gia cường lớn.

Khổ vải phổ biến khoảng 3,5 m.

Được sử dụng rộng rãi nhờ tính đa năng.

Khổ vải phổ biến khoảng 4 m và trọng lượng trên mỗi m² thường nhẹ hơn.

So sánh bảng giá vải địa kỹ thuật dệt và không dệt

Dưới đây là bảng báo giá tham khảo cho hai dòng vải địa kỹ thuật phổ biến nhất hiện nay: ART (không dệt) và GET (dệt gia cường).

Bảng báo giá vải địa kỹ thuật dệt gia cường GET

STT Loại vật tư ĐVT Quy cách (mxm) Đơn giá (Đ/m2)
1 GET 5 (50/50kN/m) 3.5m x 500m                10,500
2 GET 10 (100/50kN/m) 3.5m x 320m                13,000
3 GET 15 (150/50kN/m) 3.5m x 220m                15,000
4 GET 20 (200/50kN/m) 3.5m x 220m                18,400
5 GET 25 (250/50kN/m) 3.5m x 220m                24,500
6 GET 30 (300/50kN/m) 3.5m x 160m                25,000
7 GET 40 (400/50kN/m) 3.5m x 100m                31,400
9 GET 100 (100/100kN/m) 3.5m x 300m                15,500
10 GET 150 (150/150kN/m) 3.5m x 220m                22,000
11 GET 200 (200/200kN/m) 3.5m x 140m                28,800

Bảng báo giá vải địa kỹ thuật dệt không dệt ART ( ART 7- ART 28)

STT Loại vật tư ĐVT Quy cách (mxm) Đơn giá (Đ/m2)
1 ART 7 (7kN/m) 4m x 250m  6.200 – 7.200
2 ART 9 (9kN/m) 4m x 250m  7.000 – 8.000
3 ART 12 (12kN/m) 4m x 225m  8.000 – 9.000
4 ART 15 (15kN/m) 4m x 175m  9.800 – 11.200
5 ART 20 (20kN/m) 4m x 125m  14.300 – 15.300
6 ART 25 (25kN/m) 4m x 100m  16.000 – 17.500
7 ART 28 (28kN/m) 4m x 100m  19.500 – 21.000

Lưu ý: Đây là bảng giá tham khảo, bảng giá có thể thay đổi theo thời điểm. Để được báo giá chính xác nhất hãy liên hệ ngay với chúng tôi.

***Xem thêm>>

Bảng báo giá màng chống thấm HDPE cập nhật mới nhất

Bảng báo giá nilon lót sàn được cập nhật mới nhất tại Phú An Nam

Tại sao nên chọn mua vải địa kỹ thuật tại Phú An Nam?

Phú An Nam tự hào là đơn vị cung cấp vải địa kỹ thuật uy tín, được nhiều chủ đầu tư và nhà thầu tin tưởng lựa chọn. Khi mua hàng tại Phú An Nam, Quý khách hoàn toàn có thể yên tâm bởi những cam kết rõ ràng sau:

  • Nguồn gốc sản phẩm chính hãng, chất lượng đảm bảo
    Tất cả vải địa kỹ thuật do Phú An Nam phân phối đều được nhập khẩu trực tiếp từ các thương hiệu uy tín hàng đầu như: ART, TS, GET…, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình xây dựng, giao thông và thủy lợi.
  • Cung cấp đúng chủng loại, đúng yêu cầu kỹ thuật
    Chúng tôi cam kết tư vấn và cung ứng sản phẩm đúng theo nhu cầu sử dụng thực tế của từng công trình, đảm bảo chất lượng ổn định và hiệu quả thi công tối ưu.
  • Giá thành cạnh tranh, linh hoạt theo nhu cầu
    Phú An Nam mang đến mức giá hợp lý, phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng từ nhà thầu nhỏ đến các chủ đầu tư lớn trong lĩnh vực xây dựng, cầu đường, hạ tầng. Khách hàng có thể mua nguyên cuộn hoặc đặt hàng số lượng lớn với chính sách giá ưu đãi.
  • Hỗ trợ giao hàng tận chân công trình
    Dịch vụ vận chuyển nhanh chóng, giao hàng trực tiếp đến công trình giúp Quý khách tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí và chủ động trong quá trình thi công.

Nếu bạn đang tìm đơn vị cung cấp rọ đá, vải địa kỹ thuật, bấc thấm, màng chống thấm HDPE và vật tư công trình chất lượng cao, Công Ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Phú An Nam là đối tác tin cậy với kinh nghiệm phục vụ đa dạng các dự án giao thông, thủy lợi, môi trường và hạ tầng kỹ thuật khu vực phía Nam.

Thông tin liên hệ:

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phú An Nam

Địa chỉ: 83 Trương Vĩnh Ký, Phường Phú Thọ Hòa, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: 0915 378 118 | 028.3974.2858

Email: salesp.phuannam@gmail.com 

Website: vattucongtrinhpan.com 

Phú An Nam luôn sẵn sàng tư vấn kỹ thuật, báo giá nhanh và hỗ trợ lựa chọn vật liệu phù hợp với từng điều kiện công trình, giúp bạn tối ưu chi phí đầu tư và nâng cao hiệu quả thi công. 

Tin tức liên quan

Các sản phẩm vừa xem
top button