Đá cấp phối là gì và tiêu chuẩn đá cấp phối từ năm 2026
Ngày đăng: 25 Tháng 6, 2026
Đá cấp phối là một trong những vật liệu quan trọng nhất, đóng vai trò quan trọng trong các công trình hạ tầng giao thông và xây dựng dân dụng. Trong bài viết này, hãy cùng Phú An Nam tìm hiểu định nghĩa, tiêu chuẩn vật liệu và biện pháp thi công chi tiết!

Đá cấp phối sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng
Mục lục
Đá cấp phối là gì?
Đá cấp phối (cấp phối đá dăm) là vật liệu dạng hạt được tạo thành từ các cỡ đá dăm khác nhau, phối trộn theo thành phần cấp phối quy định. Khi lu lèn, các hạt mịn lấp đầy khoảng rỗng giữa các hạt lớn, tạo lớp nền có độ chặt, khả năng chịu tải và ổn định cao.
Vật liệu này được sử dụng phổ biến trong kết cấu nền, móng đường và các công trình xây dựng.

Khái niệm đá cấp phối
Phân loại cấp phối đá dăm theo TCVN 8859:2011
Dựa trên tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8859:2011, đá cấp phối được phân chia thành hai loại chính dựa trên nguồn gốc nguyên liệu và yêu cầu kỹ thuật đối với mặt vỡ.
Cấp phối đá dăm loại 1
Cấp phối đá dăm loại 1 là hỗn hợp đá dăm có thành phần hạt liên tục từ 0 – 40 mm, được sản xuất bằng công nghệ nghiền và sàng từ đá tự nhiên. Nhờ cấp phối tối ưu, vật liệu có độ chặt cao, khả năng chịu tải tốt và ổn định kết cấu.
Đá loại 1 được sử dụng phổ biến cho lớp móng đường, nền công trình, san lấp mặt bằng và các hạng mục hạ tầng chịu tải trọng lớn.

Cấp phối đá dăm loại 1
Bảng 1: Thành phần hạt của cấp phối đá dăm loại 1
| Cỡ sàng (mm) | Dmax 25mm (% lọt sàng) | Dmax 19mm (% lọt sàng) |
| 37,5 | 100 | – |
| 25 | 75 – 95 | 100 |
| 19 | – | 75 – 95 |
| 9,5 | 40 – 75 | 40 – 75 |
| 4,75 | 30 – 60 | 30 – 60 |
| 2,36 | 20 – 45 | 20 – 45 |
| 0,425 | 7 – 22 | 7 – 22 |
| 0,075 | 2 – 12 | 2 – 12 |
Cấp phối đá dăm loại 2
Đá dăm cấp phối loại 2 được sản xuất từ nguồn đá tự nhiên thông qua quá trình nghiền và sàng lọc trực tiếp, với kích thước hạt lớn nhất không vượt quá 40 mm.
Vật liệu này được ứng dụng rộng rãi trong các hạng mục xây dựng tương tự như đá dăm cấp phối loại 1, bao gồm thi công nền đường, san lấp mặt bằng, gia cố nền móng và xây dựng các công trình hạ tầng.

Cấp phối đá dăm loại 2
Dưới đây là các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của cấp phối đá dăm loại 2:
Bảng 2: Thành phần hạt của cấp phối đá dăm loại 2
| Cỡ sàng (mm) | Dmax 37,5mm (% lọt sàng) | Dmax 25mm (% lọt sàng) |
| 50 | 100 | – |
| 37,5 | 95 – 100 | 100 |
| 25 | – | 75 – 95 |
| 19 | 58 – 82 | – |
| 9,5 | 35 – 60 | 40 – 75 |
| 4,75 | 25 – 50 | 30 – 60 |
| 2,36 | 15 – 40 | 20 – 45 |
| 0,425 | 7 – 20 | 7 – 22 |
| 0,075 | 2 – 12 | 2 – 12 |
Tiêu chuẩn đá cấp phối mới nhất
Để đảm bảo tính đồng nhất và bền vững cho công trình, đá cấp phối phải trải qua quá trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm. Các kỹ sư thường căn cứ vào TCVN 8859:2011 và các phương pháp thử tại TCVN 7572 để đánh giá.

Tiêu chuẩn đá cấp phối hiện nay
Tiêu chuẩn nguyên liệu đầu vào
Trong quá trình cấp phối, cần lựa chọn các loại đá có kích thước hạt đồng đều, đồng thời nguồn gốc vật liệu phải được xác định rõ ràng và có nguồn gốc từ đá tự nhiên. Việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu không chỉ giúp nâng cao khả năng liên kết của lớp cấp phối mà còn đảm bảo tính ổn định và tuổi thọ lâu dài cho công trình.
Thành phần hạt
Để đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của kết cấu công trình, đá dăm cấp phối loại 1 phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về thành phần hạt theo quy định kỹ thuật hiện hành. Tỷ lệ phần trăm vật liệu lọt qua các kích cỡ mắt sàng được quy định tương ứng với từng kích thước hạt danh định, cụ thể như sau:
| Kích cỡ mắt sàng vuông (mm) | Tỷ lệ % lọt sàng theo kích thước hạt danh định Dmax = 37,5 mm | Dmax = 25 mm | Dmax = 19 mm |
| 50 | 100 | – | – |
| 37,5 | 95 – 100 | 100 | – |
| 25 | – | 79 – 90 | 100 |
| 19 | 58 – 78 | 67 – 83 | 90 – 100 |
| 9,5 | 39 – 59 | 49 – 64 | 58 – 73 |
| 4,75 | 24 – 39 | 34 – 54 | 39 – 59 |
| 2,36 | 15 – 30 | 25 – 40 | 30 – 45 |
| 0,425 | 7 – 19 | 12 – 24 | 13 – 27 |
| 0,075 | 2 – 12 | 2 – 12 | 2 – 12 |
Các chỉ tiêu trên là cơ sở quan trọng để đánh giá chất lượng cấp phối đá dăm loại 1, giúp vật liệu đạt được độ đồng đều cần thiết, tăng khả năng liên kết và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong thi công nền đường, nền móng cũng như các công trình hạ tầng khác.
Kích thước hạt
Tùy thuộc vào từng hạng mục thi công, cấp phối đá dăm loại 1 sẽ được lựa chọn với kích thước hạt danh định (Dmax) phù hợp nhằm đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của kết cấu.
- Dmax = 37,5mm: Thường được sử dụng cho các lớp móng dưới của công trình giao thông, nơi yêu cầu khả năng chịu tải cao và độ bền lâu dài.
- Dmax = 25mm: Phù hợp với các hạng mục thi công lớp móng trên, giúp tạo nên kết cấu nền vững chắc và tăng khả năng liên kết giữa các lớp vật liệu.
- Dmax = 19mm: Được ứng dụng phổ biến trong thi công nền đường, đồng thời là lựa chọn thích hợp cho các dự án cải tạo, nâng cấp kết cấu mặt đường cũ nhằm nâng cao chất lượng và kéo dài tuổi thọ công trình.
Ứng dụng thực tế của đá cấp phối
Nhờ tính linh hoạt và giá thành hợp lý, đá cấp phối hiện diện trong hầu hết các dự án xây dựng từ quy mô nhỏ đến các công trình trọng điểm quốc gia.
- Lớp móng đường bộ: Đây là ứng dụng phổ biến nhất. Đá cấp phối được dùng làm lớp Base và Subbase cho đường cao tốc, quốc lộ và đường đô thị.
- Sân bay và bến cảng: Do yêu cầu chịu tải trọng cực lớn từ máy bay và container, các lớp đá cấp phối tại đây thường được thiết kế dày hơn và kiểm soát độ chặt (K) cực kỳ nghiêm ngặt.
- San lấp mặt bằng: Đối với các khu vực nền đất yếu, việc trải một lớp đá cấp phối giúp tạo bề mặt cứng cáp để máy móc di chuyển và làm nền cho các hạng mục tiếp theo.
- Sản xuất bê tông: Mặc dù đá dăm đơn lẻ được dùng nhiều hơn, nhưng trong một số trường hợp, cấp phối hạt cũng được nghiên cứu để tối ưu hóa cấp phối bê tông cường độ cao.
Biện pháp thi công cấp phối đá dăm gia cố xi măng
Trong những công trình yêu cầu cường độ cực cao hoặc nền đường phải chịu lưu lượng giao thông lớn, người ta thường áp dụng biện pháp thi công đá cấp phối gia cố xi măng. Đây là hỗn hợp của đá cấp phối, xi măng (tỷ lệ 3-5%) và nước.
Quy trình thi công tiêu chuẩn bao gồm:
- Chuẩn bị: Kiểm tra cao độ nền hạ, độ chặt yêu cầu trước khi rải.
- Phối trộn: Xi măng và đá cấp phối được trộn tại trạm trộn để đảm bảo độ đồng nhất cao nhất. Độ ẩm của hỗn hợp phải được kiểm soát chặt chẽ quanh mức độ ẩm tối ưu.
- Vận chuyển và rải: Sử dụng xe ben vận chuyển và máy rải chuyên dụng để đảm bảo độ phẳng và tránh phân tầng hạt. Thời gian từ lúc trộn đến khi hoàn thành lu lèn không được quá 2-3 giờ (tùy thời tiết) để tránh xi măng bị đông kết sớm.
- Lu lèn: Sử dụng lu rung phối hợp với lu bánh lốp. Sơ đồ lu phải được tính toán từ trước: lu sơ bộ, lu chặt và lu hoàn thiện.
- Bảo dưỡng: Sau khi thi công, lớp gia cố cần được tưới nước giữ ẩm hoặc phủ nilon trong ít nhất 7 ngày để đạt cường độ thiết kế, tránh nứt nẻ do co ngót khô.
Việc gia cố xi măng giúp lớp đá cấp phối chuyển từ trạng thái hạt rời sang trạng thái liên kết bán cứng, tăng đáng kể mô đun đàn hồi và tuổi thọ cho công trình.
Lựa chọn và thi công đá cấp phối đúng tiêu chuẩn là yếu tố tiên quyết quyết định đến chất lượng và tuổi thọ của mọi công trình giao thông. Hy vọng bài viết này của Phú An Nam đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích!
