Bảng tiêu chuẩn khoan cấy thép chờ mới, chuẩn nhất

Ngày đăng: 18 March, 2022

Khoan cấy thép chờ được xem là một trong những hạng mục thi công vô cùng quan trọng giúp đảm bảo chất lượng công trình. Để thi công một cách hiệu quả, đảm bảo chất lượng và tính bền vững cho các công trình thì cần phải nắm rõ các tiêu chuẩn về khoan cấy thép chờ, khoan cấy với chiều sâu hay đường kính bao nhiêu là đạt chuẩn? Vậy nhưng đây có lẽ là kiến thức không phải ai làm trong nghề cũng có thể nắm rõ hết được. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp và chia sẻ các thông tin hữu ích liên quan đến hạng mục thi công khoan cấy thép chờ cũng như tiêu chuẩn theo quy định mới nhất. Cùng theo dõi để hiểu thêm nhé!

Tiêu chuẩn khoan cấy thép chờ theo quy định là gì?

Tiêu chuẩn khoan cấy thép chờ theo quy định là gì?

Khoan cấy thép chờ là gì?

Khoan cấy thép chờ là phương pháp khoan cấy thép bằng cách sử dụng các hóa chất liên kết có cường độ cao để thực hiện neo thép vào trong bê tông một cách chính xác và chắc chắn. Đây được xem là hạng mục không thể thiếu trong thi công xây dựng.

Thực hiện khoan cấy thép chờ giúp đảm bảo được tính nguyên vẹn của công trình, không ảnh hưởng đến khả năng chịu tải ban đầu của bê tông cốt thép. Ngoài ra, còn có thể giúp công tác cốp pha diễn ra dễ dàng và tiết kiệm tối đa thời gian thi công.

Nên thi công khoan cấy thép chờ khi nào?

Những trường hợp cần thực hiện khoan cấy thép chờ:

  • Nhằm phục vụ công tác cải tạo, tu sửa nhà ở hoặc công trình cũ như bổ sung cột, dầm, mở rộng sang, cầu thang, ban công hay thông tầng,…

  • Sử dụng như mối liên kết mới cho dầm móng, sàn tầng hầm trong trường hợp sai lệch hoặc thiếu thép chờ.

  • Mối liên kết giữa cốt thép của cấu kiện đã hoàn thiện với cốt thép của cấu kiện mới. Có thể sử dụng khoan cấy thép chờ liên kết giàn giáo, cốp pha.

  • Xử lý những rủi ro trong quá trình thi công như thép chờ sai lệch vị trí, thép gãy, vị trí không thể đặt thép chờ trước hoặc trong khi thi công,…

  • Liên kết thép với khung xương nhôm kính trong hạng mục hoàn thiện như thang thép, máng nước, vách nhôm, mái sảnh,…

Khoan cấy thép chờ là hạng mục quan trọng trong thi công xây dựng

Khoan cấy thép chờ là hạng mục quan trọng trong thi công xây dựng

***Tham khảo báo giá màng hdpe chống thấm hiện nay

Các loại hóa chất sử dụng phổ biến cho khoan cấy thép chờ

Trong công tác khoan cấy thép chờ, các loại hóa chất giữa một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc liên kết về mặt kết cấu công trình cũng như trong cải tạo công trình cũ. Hiện nay trên thị trường có các loại hóa chất/keo hóa chất phục vụ khoan cấy thép chờ như:

  • Hóa chất cấy thép Ramset Epcon G5

  • Hóa chất cấy thép Hilti RE 100

  • Hóa chất Hilti HVU

  • Hóa chất Hilti HIT – HY 200

  • Hóa chất cấy thép Fischer Fis VS 360 S

  • Hóa chất cấy thép Fischer FIS VT 380C

  • Hóa chất cấy thép dạng ống nhộng Fischer

  • Hóa chất cấy thép dạng ống nhộng Fischer FEB RM 16

  • Hóa chất Fischer Fis EM 390s

  • Hóa chất cấy thép Fastfix X7

  • Hóa chất Mason C–RE 585

Các loại hóa chất phổ biến trong khoan cấy thép chờ

Các loại hóa chất phổ biến trong khoan cấy thép chờ

***Xem ngay chất liệu nilon lót sàn bê tông chất lượng – giá rẻ

Bảng tiêu chuẩn khoan cấy thép chờ chuẩn nhất

Tiêu chuẩn khoan cấy thép chờ đã được Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 17 Thép soạn thảo và ban hành với tên gọi TCVN 8163:2009. Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu chặt chẽ về kỹ thuật và phương pháp thử, ống ren dùng để nối thép cốt và mối nối thép cốt bê tông bằng ống ren trong các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Tùy thuộc vào từng từng loại hóa chất cấy thép và đường kính cốt thép cụ thể mà có định mức tiêu chuẩn phù hợp.

Dưới đây là bảng tiêu chuẩn khoan cấy thép bằng keo hóa chất Ramset G5:

Chi tiết lắp đặt

Khoảng cách tối thiểu

Đặc tính chịu lực

Đường kính cốt thép (mm)

Đường kính lỗ khoan (mm)

Chiều sâu neo (mm)

Chiều dày tối thiểu vật liệu nền (mm)

Cách mép tối thiểu (mm)

Cách tối thiểu giữa hai cốt thép (mm)

Lực kéo chảy thép (kN)

Lực kéo phá hoại liên kết (kN)

10

12

100

125

90

180

17.3

23.6

12

14

120

150

110

220

25.0

33.9

14

16

140

170

110

220

29.5

46.2

16

18

160

190

170

250

44.4

80.4

18

22

180

220

170

300

56.19

101.7

20

25

200

245

170

350

69.4

125.6

22

28

220

270

210

380

83.94

152.0

25

30

300

310

210

420

108.4

245.3

28

35

350

340

270

540

136.0

307.7

32

40

380

400

300

600

177.6

401.9

40

50

480

500

400

800

227.5

628.0

Bảng tiêu chuẩn định mức khoan cấy thép bằng keo hóa chất Ramset G5:

Đường kính thanh thép (mm)

10

12

16

18

20

22

25

28

32

Đường kính lỗ khoan D (mm)

12

14

18

22

25

28

30

35

40

Độ sâu lỗ khoan L (mm)

100

120

160

180

200

220

250

280

300

Thể tích hóa chất lỗ khoan (ml)

9.6

17.4

29.6

36.9

55.2

78.5

84.0

143.4

197.1

Số lượng thanh thép/ tuýp

66.0

36.5

21.5

17.2

11.5

8.1

7.6

4.4

3.2

***Xem thêm: Bảng khối lượng riêng của thép tiêu chuẩn hiện nay

Top 7 lưu ý về tiêu chuẩn khoan cấy thép cần biết

Mối nối phải có thông số kỹ thuật đảm bảo

  • Đầu ren thép cốt: cần phải được xử lý bề mặt để tạo thành ren khớp với ống ren, khoảng cách giữa các ren đều nhau, xoay cùng một hướng và giảm tối thiểu sứt mẻ.

  • Về tính chất cơ học, mối nối phải có khả năng chịu được biến dạng, lực kéo, đáp ứng đúng yêu cầu thiết kế.

  • Đặc tính biến dạng khi chịu lực kéo, áp lực nén và xoắn lặp đi lặp lại nhiều lần cũng không được phép vượt quá quy định cho phép.

Kiểm tra kỹ các tính chất của ống nối

Ống ren (ống nối) cần phải có đặc tính cơ – lý – hóa phù hợp. Cơ tính phải đảm bảo được các chỉ tiêu về giới hạn chảy, giới hạn bền, độ giãn tương đối và độ cứng theo bảng sau:

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giá trị

Giới hạn chảy (Re)

MPa

340 – 390

Giới hạn bền (Rm)

MPa

580 – 660

Độ giãn dài tương đối (A5)

%

13 – 19

Độ cứng

HB

187 – 255

Chất lượng bề mặt và kích thước ống ren cần đạt yêu cầu quy định trong bảng sau:

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Chất lượng bề mặt

Không có vết nứt hay các khuyết tật khác mà mắt thường nhìn thấy được.

Chiều dài (L) và đường kính ngoài (OD)

Phù hợp với yêu cầu thiết kế

Đường kính đỉnh ren

– Sai lệch cho phép về đường kính đỉnh ren so với thiết kế ± 0,15mm

– Calip ren đầu thông phải qua được đường kính nhỏ của ren trụ. Ngược lại calip ren đầu tắc phải không qua được đường kính nhỏ của ren trụ

Tiết diện và đường kính chân ren

– Vặn vào ống ren thuận lợi ở cả 2 chiều và đạt độ dài thích hợp.

– Calip ren nút không thể qua được ren trụ trong nhưng có thể vặn được một phần ở 2 đầu ống ren (không được vượt quá 3P)

Chọn vật liệu gắn thép phù hợp

Một trong những lưu ý khá quan trọng trong tiêu chuẩn khoan cấy thép chờ chính là phải chọn được vật liệu phù hợp để đổ vào khoan sau khi cho thép vào. Vật liệu này được gọi là vật liệu kết nối, nếu có độ liên kết chuẩn sẽ giúp tăng độ chắc chắn cho mối nối đồng thời đảm bảo được tính bền vững khi công trình được đưa vào sử dụng.

Các loại vật liệu phổ biến dùng để gắn thép bao gồm:

  • Keo cấy thép: dùng cho thép đường kính nhỏ chỉ từ 6 – 12mm, thành phần chính của keo là nhựa epoxy trộn thêm chất phụ gia để tạo ra loại vật liệu có cường độ cao, độ giãn nở gần tương đương bê tông. Giá cả các loại keo cấy thép trên thị trường dao động từ 100 – 200 nghìn đồng/sản phẩm.

  • Hóa chất cấy thép: khi đông cứng sẽ có độ bền cao hơn nên phù hợp với loại thép có đường kính lớn, dùng trong trường hợp cấy thép vào bê tông khối lớn hoặc đá tự nhiên. Nhờ vào thành phần chính là chất kết dính epoxy 2 thành phần mà khả năng đông cứng của hóa chất cấy thép cũng nhanh hơn, sử dụng thích hợp trong các môi trường khắc nghiệt. Phổ biến các loại: Ramset, Fischer, Hilti.

Thể tích vật liệu kết nối phù hợp

Tiêu chuẩn khoan cấy thép chờ có quy định:

  • Định mức vật liệu cấy thép = Dung tích ống keo / (Thể tích lỗ khoan – Thể tích thanh thép chiếm chỗ)

  • Có chênh lệch 10% hao hụt.

Xét về bên ngoài, bắt buộc phải đổ vật liệu kết nối khớp nối với lỗ khoan, không bị dư thừa cũng không được thiếu hụt quá nhiều. Nên dùng dụng cụ bơm keo chuyên dụng để có thể bơm vật liệu kết nối vào phần sâu nhất của lỗ khoan, tạo độ kết dính chắc chắn.

Vặn chặt mối nối đúng quy định

Mối nối phải được vặn chắc chắn theo đúng quy định, trị số momen lực vặn phải đáp ứng tiêu chuẩn sau:

Đường kính thép cốt (mm)

16

18 – 20

22 – 25

28 – 32

36 – 40

Momen vặn nhỏ nhất (N.m)

100

180

240

300

360

Chú thích: Khi đường kính thép cốt khác nhau thì lấy momen vặn tương ứng với đường kính thép cốt nhỏ hơn

Sau khi vặn chặt mối nối, phần ren lộ ra ngoài không được vượt quá độ dài 1 bước ren. Đối với loại ren mở miệng hoặc ren có mũ khóa thì không hạn chế độ dài ren lộ ra nhưng cũng cần kiểm tra kỹ lại chiều dài ren, đảm bảo đã vặn hết.

Đường kính và chiều sâu vật liệu phù hợp

Tiêu chuẩn khoan cấy thép chờ quy định về mối tương quan giữa đường kính thép cốt, đường kính lỗ khoan và chiều sâu mũi khoan. 3 loại kích thước này phải có mối liên kết chặt chẽ để đảm bảo rằng thép được cấy đủ sâu và chắc chắn vào bên trong bê tông.

Nghiệm thu thực tế

Đây có thể được xem là tiêu chuẩn khoan cấy thép chờ mang tính mấu chốt, quyết định chất lượng tổng thể của bộ phận được khoan cấy thép. Nó cũng quyết định xem liệu rằng có được tiếp tục tiến hành thi công xây dựng hay không. Do đó bước nghiệm thu thực tế không được bỏ qua và cần tiến hành một cách cẩn thận nhất.

Tất cả những yêu cầu đặt ra về lực kéo, lực nén, xoắn, độ bền hay chất lượng mối nối,… phải được kiểm định tại hiện trường giả định và đưa ra con số đo đạc cụ thể và chính xác. Từ đó phát hiện độ sai lệch (nếu có) và tiến hành sửa chữa đến khi đạt tiêu chuẩn khoan cấy thép chờ.

Kết luận

Bài viết trên đây đã tổng hợp rất nhiều thông tin về hạng mục thi công khoan cấy thép chờ ngành xây dựng. Phú An Nam hy vọng qua bài viết bạn đã có được cái nhìn chính xác hơn về tiêu chuẩn khoan cấy thép chờ cũng như những lưu ý quan trọng trong thi công khoan cấy thép. Từ đó, chắc chắn bạn sẽ có thể thực hành đúng và đảm bảo được chất lượng của công trình.

Tin tức liên quan

Các sản phẩm vừa xem
top button