Phú An Nam
Vải địa kỹ thuật không dệt ART
Vải địa kỹ thuật không dệt ART là vật liệu được ứng dụng rộng rãi trong các công trình giao thông, cầu cảng, sân bay và đê kè thủy lợi. Sản phẩm được sản xuất từ sợi PP hoặc PE nguyên sinh trên dây chuyền công nghệ hiện đại nhập khẩu, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng và độ bền. Nhờ khả năng chịu lực tốt, thoát nước hiệu quả và độ ổn định cao, vải địa kỹ thuật ART đang được nhiều nhà thầu và chủ đầu tư tin dùng trong các dự án xử lý nền đất yếu tại Việt Nam.
Đặc điểm của vải địa kỹ thuật không dệt ART
Vải địa kỹ thuật không dệt ART được sản xuất bằng công nghệ gia nhiệt, màu trắng, khổ rộng 4m. Chiều dài khổ từ 100m đến 250m tùy vào cường lực chịu kéo đứt của vải.
Ngoài ra, chúng tôi có thể sản xuất theo đơn đặt hàng cho những công trình, dự án theo yêu cầu. Và một số loại vải địa có thông số đặc biệt, đáp ứng nhu cầu cao nhất của Quý khách hàng.
Hình ảnh trải vải địa kỹ thuật không dệt ART tại công trình
Đặc điểm nổi bật của vải địa kỹ thuật ART:
- Cấu tạo từ các sợi ngắn hoặc sợi dài liên tục, tạo kết cấu bền chắc.
- Thành phần 100% polypropylene (PP) hoặc polyester (PET) nguyên sinh.
- Hệ thống lỗ vải đồng đều, giúp thoát nước theo cả chiều dọc và chiều ngang.
- Nguyên liệu chất lượng cao, được nhập khẩu từ nước ngoài.
- Các sợi được liên kết bằng công nghệ nhiệt, kim xuyên hoặc chất kết dính.
- Độ bền và tính ổn định cao trong nhiều điều kiện môi trường.
- Hỗ trợ gia cố nền đất, tăng độ ổn định cho lớp đất đắp.
- Giúp kéo dài tuổi thọ và nâng cao độ bền của công trình.
- Ứng dụng phổ biến trong các công trình cầu đường, đê kè, hạ tầng.
- Nhiều chủng loại và quy cách, đáp ứng đa dạng yêu cầu kỹ thuật.
- Trọng lượng nhẹ, dễ vận chuyển và thi công.
- Giá thành hợp lý so với chất lượng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Không chứa chất độc hại, an toàn cho con người và môi trường.
Vải địa kỹ thuật ART thường có cường độ chịu kéo đứt từ 6kN/m đến 28kN/m. Nhưng đối với các loại vải địa không dệt có cường lực cao hơn như 30kN/m hay 40kN/m. Nếu khách hàng có nhu cầu hay dự án có thiết kế đến độ cao đó thì nhà máy sản xuất tại Long An sẽ sản xuất, chạy hàng cho dự án theo khối lượng, tiến độ theo yêu cầu. Ngoài các loại thông dụng thì các loại vải địa dòng D hay theo kiểu Việt Nam thì nhà máy sẽ sản xuất khi có đơn hàng.
Người ta dùng đặc tính này để với mục đích gia cố nền đất yếu hoặc gia cường mái dốc để chống sạt lỡ.
Tham khảo thêm>> Phân biệt vải địa kỹ thuật dệt và không dệt
Ứng dụng của vải địa kỹ thuật không dệt ART
Vải địa kỹ thuật không dệt ART là vật liệu được ứng dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng hạ tầng nhờ khả năng phân cách, gia cường, lọc và thoát nước hiệu quả. Sản phẩm giúp tăng độ ổn định nền đất, hạn chế sụt lún và tối ưu chi phí thi công. Nhờ những đặc tính cơ học vượt trội, vải địa kỹ thuật ART ngày càng được sử dụng phổ biến trong giao thông, thủy lợi và nhiều công trình kỹ thuật khác.
– Phân cách và ổn định nền đường: Vải địa kỹ thuật không dệt ART được dùng làm lớp ngăn giữa đất yếu và lớp vật liệu đắp, giúp giữ ổn định chiều dày nền, tăng khả năng chịu tải cho đường bộ, đường sắt, sân kho, bãi container và nền san lấp.
– Gia cố nền đất yếu: Nhờ cường độ chịu kéo cao và độ bền mối nối tốt, vải địa được sử dụng để cải thiện các khu vực đất yếu như đầm lầy, ao bùn, đồng thời làm lớp gia cường trong tường chắn đất và mái dốc.
– Chống xói mòn: Ứng dụng trong các công trình đê, đập, kênh mương, kè sông và kè biển nhằm giảm tác động của dòng chảy, mưa, gió và sóng, giúp bảo vệ mái dốc và hạn chế sạt lở.
– Lọc và thoát nước: Cho phép nước đi qua nhưng giữ lại hạt đất, giúp hệ thống thoát nước hoạt động hiệu quả trong nền đường, sân thể thao, công viên hoặc rãnh tiêu nông nghiệp.
– Bảo vệ màng chống thấm: Dùng làm lớp đệm bảo vệ màng chống thấm trong các công trình môi trường như bãi rác, hồ chứa hoặc hệ thống xử lý nước thải.
Một số loại phổ biến như ART12 thường dùng phân cách lớp cát phía dưới, ART25 dùng phân cách lớp đá phía trên. Các loại vải mỏng hơn được ứng dụng làm lót ống nước, bọc ống, trồng cây hoặc thi công đường tạm, đường công vụ. Riêng dòng ARTD như ART22D, ART24D thường dùng cho các công trình kè nhờ khả năng chịu lực tốt.
Gia cố mái dốc của vải địa kỹ thuật không dệt ART
Vải địa kỹ thuật ART: Tạo lớp phân cách
Thông số kỹ thuật của vải địa kỹ thuật không dệt ART
Vải địa kỹ thuật ART được đặt giữa đất đắp và cốt liệu thoát nước. Nhờ vào đặc điểm kích thước lỗ O90, O95 và cường độ chịu kéo đứt nên được sử dụng làm chức năng lọc nước và tạo lớp phân cách. Nó có nhiệm vụ cho nước đi qua nhưng vẫn giữ các hạt cát lại.
Điều này giúp chống xói mòn trong suốt thời gian sử dụng của công trình. Tuy nhiên, khi sử dụng vải địa kỹ thuật ART làm tầng lọc phải chú ý đến kích thước lỗ hỏng O90 của vải địa. Vải địa kỹ thuật không dệt ART phải tương thích với cấp khối hạt của đất cần được lọc công và cường độ chịu kéo đứt của vải. Điều này giúp đảm bảo chịu được ứng suất do quá trình đầm lên trong quá trình thi công.
Video thí nghiệm vải địa kỹ thuật ART
Vải địa kỹ thuật ART được đặt một lớp hoặc nhiều lớp làm cốt gia cường cho đất đắp trong thi công mới hoặc sửa chữa nhằm tăng cường ổn định mái dốc.
Bảng thông số kỹ thuật các loại vải địa kỹ thuật ART
| Các Chỉ Tiêu Properties |
Tiêu Chuẩn Standard | Đơn Vị Unit | ART 9 | ART 12 | ART 15 | ART 25 |
| Cường độ chịu kéo – Tensile Strength | ASTM D 4595 | kN/m | 9.0 | 12.0 | 15.0 | 25.0 |
| Độ dãn dài khi đứt – Wide width Elongation At Break | ASTM D 4595 | % | 40/65 | 40/65 | 45/75 | 50/80 |
| Sức kháng thủng CBR – CBR Puncture Resistance | ASTM D 6241 | N | 1500 | 1900 | 2400 | 4000 |
| Sức kháng thủng thanh – Puncture Resistance | ASTM D 4833 | N | 250 | 24 | 420 | 750 |
| Lưu lượng thấm ở 100mm cột nước – Permeability at 100mm head | ASTM D 4491 | l/m2/s | 170 | 140 | 120 | 60 |
| Kích thước lỗ O95 – Openning size O95 | ASTM D 4751 | micron | 120 | 110 | 90 | 70 |
| Trọng lượng đơn vị – Mass Per Unit Area | ASTM D 5261 | g/m2 | 125 | 155 | 190 | 315 |
Ngoài những thông số kỹ thuật cơ bản là cường độ chịu kéo đứt và độ giãn dài khi đứt. Vải địa kỹ thuật thuật ART có có những thông số kỹ thuật quan trọng khác: Sức kháng thủng CBR, hệ số thấm, lưu lượng thấm, kích thước O90, độ dày.
Hình ảnh trải vải địa kỹ thuật ART 9 tại công trình
Hình ảnh dây chuyển sản xuất vải địa kỹ thuật ART
Báo giá vải địa kỹ thuật không dệt ART
Dưới đây là bảng giá vải địa kỹ thuật không dệt ART được cập nhật mới nhất do Phú An Nam cung cấp. Mỗi loại vải có quy cách và cường độ chịu kéo khác nhau, đáp ứng đa dạng nhu cầu thi công công trình.
| STT | Loại vật tư | ĐVT | Quy cách (m x m) |
Đơn giá (Đ/m²) |
Ghi chú |
| 1 | Vải địa kỹ thuật ART 6 (6kN/m) |
M² | 4m x 250m | 6.900 – 7.900 | Đơn giá tùy thuộc vào khối lượng, địa chỉ giao hàng và thời điểm lấy hàng. |
| 2 | Vải địa kỹ thuật ART 7 (7kN/m) |
M² | 4m x 250m | 7.300 – 8.400 | |
| 3 | Vải địa kỹ thuật ART 9 (9kN/m) |
M² | 4m x 250m | 7.900 – 9.100 | |
| 4 | Vải địa kỹ thuật ART 11 (11kN/m) |
M² | 4m x 225m | 8.000 – 9.200 | |
| 5 | Vải địa kỹ thuật ART 12 (12kN/m) |
M² | 4m x 225m | 8.700 – 9.900 | |
| 6 | Vải địa kỹ thuật ART 14 (14kN/m) |
M² | 4m x 175m | 10.200 – 11.700 | |
| 7 | Vải địa kỹ thuật ART 15 (15kN/m) |
M² | 4m x 175m | 10.800 – 12.300 | |
| 8 | Vải địa kỹ thuật ART 17 (17kN/m) |
M² | 4m x 150m | 12.700 – 14.500 | |
| 9 | Vải địa kỹ thuật ART 19 (19kN/m) |
M² | 4m x 125m | 13.000 – 14.800 | |
| 10 | Vải địa kỹ thuật ART 20 (20kN/m) |
M² | 4m x 125m | 14.800 – 16.900 | |
| 11 | Vải địa kỹ thuật ART 22 (22kN/m) |
M² | 4m x 125m | 15.800 – 18.100 | |
| 12 | Vải địa kỹ thuật ART 24 (24kN/m) |
M² | 4m x 100m | 17.000 – 19.400 | |
| 13 | Vải địa kỹ thuật ART 25 (25kN/m) |
M² | 4m x 100m | 17.700 – 20.200 | |
| 14 | Vải địa kỹ thuật ART 28 (28kN/m) |
M² | 4m x 100m | 20.400 – 23.400 | |
| 15 | Vải địa kỹ thuật ART 700G | M² | 4m x 225m | 8.700 – 9.900 | |
| 16 | Vải địa kỹ thuật ART 900G | M² | 4m x 175m | 10.800 – 12.300 |
Tham khảo thêm>> Bảng giá vải địa kỹ thuật không dệt ART D
Phương pháp thi công vải địa kỹ thuật ART
Để vải địa kỹ thuật không dệt ART phát huy tối đa hiệu quả gia cường, phân cách và thoát nước trong công trình, quá trình thi công cần tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật. Dưới đây là các bước thi công vải địa kỹ thuật ART chi tiết giúp đảm bảo chất lượng và độ bền cho nền công trình.
Chuẩn bị nền thi công
Trước khi tiến hành trải vải địa kỹ thuật, cần xử lý và chuẩn bị nền theo các yêu cầu sau:
- Dọn dẹp và phát quang toàn bộ cây cối, bụi rậm, cỏ dại trong phạm vi khu vực thi công.
- Các gốc cây cần được đào bỏ sâu khoảng 0,6 m dưới mặt đất nhằm hạn chế ảnh hưởng đến độ ổn định của nền.
- Nền thi công phải được san phẳng và tạo độ dốc phù hợp để đảm bảo khả năng thoát nước khi có mưa.
- Sau khi hoàn thiện mặt nền, tiến hành trải vải địa kỹ thuật lên bề mặt, các lớp vải được nối tiếp nhau với khoảng chồng mép phù hợp tùy theo điều kiện và khả năng chịu lực của nền đất.
- Sau khi trải vải, tiếp tục rải lớp đá dăm hoặc sỏi lên trên và tiến hành lu lèn để tạo lớp nền ổn định.
Lưu ý: Khi thi công vải địa kỹ thuật không khâu, không nên trải vải quá 8 m trước khi rải đá nhằm tránh tình trạng tách mép hoặc xê dịch lớp vải.
Công tác trải vải
Quá trình trải vải địa kỹ thuật không dệt ART cần thực hiện đúng kỹ thuật để đảm bảo sự liên kết và hiệu quả sử dụng của vật liệu.
- Tập kết các cuộn vải địa kỹ thuật tại vị trí gần khu vực thi công nhằm thuận tiện cho việc vận chuyển và triển khai.
- Đối với công trình đường bộ, vải địa kỹ thuật thường được trải vuông góc với tim tuyến đường. Với các khu vực có diện tích lớn như lòng hồ, bãi cảng hoặc sân bãi, hướng trải vải có thể linh hoạt theo điều kiện thi công.
- Trong các công trình mái dốc, bờ đê hoặc taluy, vải cần được trải từ đỉnh mái xuống chân mái để đảm bảo độ ổn định và hạn chế xô lệch vật liệu.
- Tiến hành trải vải bằng cách lăn cuộn theo hướng đã xác định trước. Có thể sử dụng thiết bị cơ giới để hỗ trợ thi công tại các khu vực rộng hoặc địa hình phức tạp.
- Khi trải vải cần căn chỉnh kích thước chính xác, các tấm vải phải được bố trí song song và chồng mép tối thiểu 10cm đối với phương pháp may nối. Trường hợp chồng mí trực tiếp, khoảng chồng mép thường dao động từ 30cm đến 90cm tùy theo điều kiện nền đất.
Trải vải địa kỹ thuật không dệt ART
Công tác nối vải
Trong các công trình sử dụng vải địa kỹ thuật với chức năng phân cách hoặc lọc thoát nước, việc nối các tấm vải có thể thực hiện bằng hai phương pháp phổ biến là nối chồng mí hoặc nối may.
Nối chồng mí: Các tấm vải được đặt chồng lên nhau với chiều rộng chồng mí tối thiểu theo mép biên của cuộn vải. Khoảng chồng mép giữa các đầu cuộn vải cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện địa chất và độ ổn định của nền đất.
Nối may: Phương pháp nối may được áp dụng khi yêu cầu độ liên kết cao hơn. Một số yêu cầu kỹ thuật khi thực hiện nối may gồm:
- Chỉ may phải là sợi tổng hợp như polypropylene, polyamide hoặc polyester để đảm bảo độ bền và khả năng chịu lực.
- Cường độ kéo của mối nối (theo tiêu chuẩn ASTM D4884) phải đạt tối thiểu 50% cường độ kéo của vải (theo ASTM D4595).
- Khoảng cách từ mép vải đến đường may ngoài cùng không được nhỏ hơn 25 mm nhằm tránh rách mép vải.
- Trong trường hợp sử dụng đường may đôi, khoảng cách giữa hai đường may tối thiểu phải đạt 5 mm.
- Đường may cần được bố trí ở mặt trên của lớp vải để thuận tiện cho việc kiểm tra chất lượng sau khi thi công. Khoảng cách giữa các mũi chỉ thường dao động từ 7 mm đến 10 mm.
Công tác nối vải kỹ thuật ART
Tuân thủ đúng quy trình thi công vải địa kỹ thuật không dệt ART giúp nâng cao hiệu quả gia cường nền đất, đảm bảo khả năng thoát nước và tăng tuổi thọ cho các công trình giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật.
Cam kết đổi trả hàng sản phẩm vải địa kỹ thuật ART
Đối với hàng vải địa kỹ thuật ART thì Phú An Nam và nhà sản xuất cùng cam kết đổi trả hàng nếu hàng bị lỗi. Hoặc khi hàng thí nghiệm thông qua các phòng Las đạt tiêu chuẩn còn gọi là bên thứ 3 thì đổi trả hàng từ 3 đến 5 ngày kể từ ngày nhận thông báo (nhận thông báo qua mail hoặc chuyển thư). Phí vận chuyển đổi trả hàng do Phú An Nam hoặc nhà máy chịu. Không đổi trả khi khách hàng mua lẻ hoặc đã qua sử dụng. Nên lưu ý khách hàng làm dự án nếu có yêu cầu thí nghiệm thì thí nghiệm trước khi sử dụng.
Vải địa kỹ thuật ART 14
Đặc điểm của vải địa kỹ thuật ART 14 Vải địa kỹ thuật ART 14 là thương hiệu vải không […]
Vải địa kỹ thuật ART 18
Đặc điểm của vải địa kỹ thuật ART 18 Vải địa kỹ thuật ART 18 được sản xuất tại Việt […]
Vải địa kỹ thuật ART 19
Đặc điểm của vải địa kỹ thuật ART 19 Vải địa kỹ thuật ART 19 được sản xuất tại Việt […]
Vải địa kỹ thuật ART 24
Đặc điểm của vải địa kỹ thuật ART 24 Vải địa kỹ thuật ART 24 được sản xuất tại Việt […]
Vải địa kỹ thuật ART 28
Đặc điểm của vải địa kỹ thuật ART 28 Vải địa kỹ thuật ART 28 được sản xuất tại Việt […]
