Cấp phối đá dăm loại 1 và hệ số lu lèn cấp phối đá dăm

Ngày đăng: 25 Tháng 6, 2026

Cấp phối đá dăm loại 1 là lớp móng quyết định độ bền và khả năng chịu tải của toàn bộ kết cấu mặt đường nhựa bên trên. Nếu không xác định chính xác hệ số lu lèn cấp phối đá dăm loại 1, công trình rất dễ bị sụt lún dầm móng hoặc gây lãng phí lớn ngân sách vật tư do tính toán sai khối lượng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp bảng tiêu chuẩn dải hạt, công thức tính toán thực tế, giúp tối ưu hóa quy trình thi công đầm nén đạt độ chặt K98.

Cấp phối đá dăm loại 1 và hệ số lu lèn cấp phối đá dăm

Cấp phối đá dăm loại 1 và hệ số lu lèn cấp phối đá dăm

Cấp phối đá dăm loại 1 là gì?

Cấp phối đá dăm loại 1 là hỗn hợp cốt liệu được nghiền từ đá tự nhiên, bao gồm các hạt có kích thước khác nhau và được phối trộn theo một cấp phối nhất định. Vật liệu không sử dụng cát tự nhiên, đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu về thành phần hạt, độ sạch và các chỉ tiêu cơ lý theo tiêu chuẩn hiện hành.

Cấp phối đá dăm loại 1 là hỗn hợp cốt liệu khoáng được nghiền từ đá nguyên khai 

Cấp phối đá dăm loại 1 là hỗn hợp cốt liệu khoáng được nghiền từ đá nguyên khai

Khi được rải và lu lèn đúng kỹ thuật, các hạt đá nhỏ và hạt mịn sẽ chèn vào khoảng trống giữa các hạt đá lớn, tạo nên kết cấu chặt chẽ, giúp tăng khả năng chịu tải và hạn chế biến dạng trong quá trình sử dụng.

Nhờ những đặc tính này, cấp phối đá dăm loại 1 thường được sử dụng để thi công:

  • Lớp móng trên của kết cấu áo đường.
  • Đường giao thông nông thôn, đường nội bộ khu công nghiệp.
  • Bãi đỗ xe, sân bãi chịu tải trọng lớn.
  • Các công trình hạ tầng yêu cầu nền móng ổn định.

Tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp phối đá dăm loại 1

Để đảm bảo chất lượng thi công, cấp phối đá dăm loại 1 cần đáp ứng các yêu cầu về thành phần cấp phối hạt và các chỉ tiêu cơ lý theo TCVN 8859:2023.

Đối với vật liệu sử dụng cho lớp móng trên, cấp phối đá dăm loại 1 thường có kích cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax 25 mm.

Cận cảnh bề mặt cấp phối đá dăm với các kích cỡ hạt được phối trộn đồng đều 

Cận cảnh bề mặt cấp phối đá dăm với các kích cỡ hạt được phối trộn đồng đều

Thành phần cấp phối hạt

Bảng dưới đây thể hiện giới hạn thành phần hạt của cấp phối đá dăm loại 1:

Kích cỡ sàng (mm)Tỷ lệ lọt sàng (%)
37,5100
25,085 – 100
19,068 – 90
9,540 – 70
4,7525 – 55
2,3615 – 40
0,4257 – 20
0,0752 – 12

Các chỉ tiêu cơ lý quan trọng

Ngoài thành phần hạt, vật liệu còn cần đáp ứng các chỉ tiêu về độ bền và khả năng chịu tải:

Chỉ tiêuYêu cầu
Độ hao mòn Los Angeles (LA)≤ 35%
Hàm lượng hạt thoi dẹt≤ 35%
Hàm lượng hạt mềm yếu, phong hóaTheo yêu cầu tiêu chuẩn áp dụng
Độ sạch vật liệuKhông lẫn đất, bùn và tạp chất hữu cơ

Hệ số lu lèn cấp phối đá dăm

Sau khi lựa chọn vật liệu đạt tiêu chuẩn, quá trình thi công cần kiểm soát độ chặt để lớp móng đạt cao độ và khả năng chịu tải theo thiết kế. Lúc này, hệ số lu lèn cấp phối đá dăm loại 1 là thông số quan trọng giúp xác định chiều dày lớp vật liệu trước khi đầm nén.

Khái niệm hệ số lu lèn cấp phối đá dăm

Hệ số lu lèn (hay hệ số rải) là tỷ lệ thể hiện sự thay đổi chiều dày hoặc thể tích của lớp cấp phối đá dăm từ trạng thái rời sau khi rải đến trạng thái đạt độ chặt yêu cầu sau khi lu lèn.

Giá trị này luôn lớn hơn 1 và thay đổi tùy thuộc vào loại đá, thành phần cấp phối, độ ẩm vật liệu, thiết bị thi công cũng như điều kiện thực tế tại công trường.

Đối với cấp phối đá dăm loại 1, lu lèn cấp phối đá dăm loại 1 thường dao động khoảng 1,30 – 1,42 và cần được xác định thông qua đoạn thi công thử để đảm bảo độ chính xác.

Công thức tính hệ số lu lèn

Hệ số lu lèn có thể được xác định theo tỷ lệ chiều dày trước và sau khi lu:

K = H₁ / H₂

Trong đó:

  • K: Hệ số lu lèn.
  • H₁: Chiều dày lớp cấp phối đá dăm sau khi san rải, chưa lu lèn.
  • H₂: Chiều dày lớp vật liệu sau khi lu đạt độ chặt thiết kế.

Ví dụ, nếu chiều dày lớp móng sau lu theo thiết kế là 15 cm và hệ số lu lèn xác định là 1,35; chiều dày vật liệu cần rải ban đầu sẽ là: 15 × 1,35 = 20,25 cm

Như vậy, cần rải lớp vật liệu dày khoảng 20,25 cm để sau quá trình lu lèn đạt đúng chiều dày thiết kế.

Vai trò của việc tính đúng hệ số lu lèn

Xác định chính xác lu lèn cấp phối đá dăm loại 1 mang lại nhiều lợi ích trong quá trình thi công:

  • Tính toán chính xác khối lượng cấp phối đá dăm cần sử dụng.
  • Hạn chế tình trạng thiếu hoặc dư thừa vật liệu.
  • Đảm bảo lớp móng đạt đúng cao độ thiết kế.
  • Giúp lớp nền đạt độ chặt yêu cầu, hạn chế lún và biến dạng khi đưa vào sử dụng.
  • Hỗ trợ kiểm soát tiến độ và chi phí thi công hiệu quả hơn.

Lưu ý khi thi công và lu lèn cấp phối đá dăm

Để lớp cấp phối đá dăm loại 1 đạt độ chặt và khả năng chịu tải theo yêu cầu thiết kế, quá trình thi công cần chú ý một số vấn đề sau:

  • Chuẩn bị nền thi công kỹ lưỡng: Nền đường cần được vệ sinh sạch sẽ, xử lý khu vực đất yếu và lu lèn đạt độ chặt yêu cầu trước khi rải đá. Trong một số trường hợp, có thể sử dụng vải địa kỹ thuật để phân cách giữa nền đất và lớp cấp phối.
  • Rải vật liệu đồng đều: Cấp phối đá dăm cần được san rải đúng chiều dày tính toán theo hệ số lu lèn, tránh hiện tượng rải quá dày hoặc phân bố vật liệu không đều.
  • Kiểm soát độ ẩm phù hợp: Độ ẩm của vật liệu cần được duy trì gần mức tối ưu để các hạt đá dễ liên kết và đạt độ chặt cao sau khi lu.
  • Lu lèn đúng quy trình: Quá trình lu cần thực hiện theo trình tự phù hợp, kết hợp kiểm tra độ chặt sau thi công để đảm bảo lớp móng đáp ứng yêu cầu thiết kế.
Bãi tập kết cấp phối đá dăm chuẩn bị cho thi công 

Bãi tập kết cấp phối đá dăm chuẩn bị cho thi công

Hệ số lu lèn cấp phối đá dăm loại 1 là một trong những yếu tố quyết định chất lượng lớp móng đường. Khi tính toán đúng hệ số và thi công theo đúng quy trình kỹ thuật, công trình sẽ đạt độ chặt K98 ổn định, hạn chế lún nứt và tối ưu chi phí vật liệu.  

Tin tức liên quan

Các sản phẩm vừa xem
top button